Translate

Thứ Ba, 15 tháng 12, 2020

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN– quyển 28 THẦN PHÙ SÁU ĐINH, SÁU GIÁP – PHÙ ĐỒ


KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN – quyển 28
THẦN PHÙ SÁU ĐINH, SÁU GIÁP – PHÙ ĐỒ

THẦN PHÙ SÁU ĐINH, SÁU GIÁP 

Ức Ly Tử nói: “Phép lớn trong quân, gấp dùng bùa phép”, khi thời môn không lợi, cho nên phù sáu đinh dùng để nhương tai. Nhưng phải dụng chú vào bàn tay, vạch lôi ấn, lắc chuông phương Giáp mới ứng nghiệm. Lệ này rất thần do đức Cửu Thiên Huyền nữ truyền thụ trong quân thần phù sáu Đinh sáu Giáp.
 1-Phù Giáp Tý – Giáp Tý thần quân

Hiệu là Phi Thiên đại đế. Lại tên Quyền Quỷ tướng quân. Thần này đầu chuột thân người, cao một trượng 9 xích, ở cung Dương Quang Thiên Lũy.
Thống lĩnh thần tướng 9 vạn 9 ngàn 9 trăm. Trợ người trung hiếu, giận giết bất nhân bất nghĩa. Dưới chín trời xanh xanh.
(Giáp Tý Thần Quân, hiệu viết Phi Thiên Đại Đế. Hựu danh Quyền Quỷ Tướng Quân. Kỳ thần Thử đầu nhân thân. Cao nhất trượng Cửu xích. Cư Dương Quang Thiên Lũy chi cung. Thống lĩnh thần tướng cửu vạn cửu thiên cửu bách. Trợ hữu trung hiếu, nộ sát bất nhân bất nghĩa. Cửu Thiên Thanh Thanh chi hạ). Kiểu phù trường 1 xích 9 thốn, khoát 3 thốn 1 phân. Dùng giấy xanh đen, son 9 (Chu sa) mà làm thì hơn cả.

2-Phù Giáp Tuất – Giáp Tuất Thần Quân 

Hiệu là Yếm Lang. Lại tên Tư Ngục Tướng Quân.
Thần này đầu chó thân người, tướng nữ. Tính thần thích rượu. Ở cung Tây Hoàng Thiên Thái. Thống lĩnh binh thần 5 vạn 5 ngàn 5 trăm 5 chục số. Thích trợ chính tướng. Thù chém tặc binh.
Thân cao 1 trượng 6 xích. Buộc chỉ tơ dưới Cửu Thiên Thanh Hoàng.
(Giáp Tuất Thân Quân. Hiệu viết: Yếm Lang, Hựu danh Tư Ngục Tướng Quân. Kỳ thần Khuyển đầu nhân thân nữ tướng. Kỳ tính hiếu tửu. Cư Tây Hoàng Thiên Thái chi cung. Thống lĩnh thần binh ngũ vạn ngũ thiên ngũ bách ngũ thập số. Hỷ trợ chính tướng – thù trảm tặc binh. Thân trường nhất trượng lục xích. Luân quán Cửu Thiên Thanh Hoàng hạ).
Kiểu phù trường 1 xích 6 thốn khoát 2 thốn 9 phân. Dùng giấy đại hoàng, son hồng mà làm thì hơn cả.

3-Phù Giáp Thân - Giáp Thân Thần Quân

Hiệu là Lục Phù Thân. Lại tên gọi Tiệp Báo Tướng quân.
Thần này đầu khỉ thân người, cao 2 xích 5 thốn. Tính ăn ngọt thích dâm. Ở cung Thiên Việt. Thống lĩnh thần binh 7 vạn 7 ngàn 7 trăm 7 chục. Ưa trợ thuận kích nghịch. Chỉ tơ buộc dưới chín trời xanh trắng.
(Giáp Thân Thần Quân. Hiệu viết Lục Phù Thân. Hựu danh viết Tiệp Báo Tướng Quân. Kỳ thần Hầu thủ nhân thân, trường nhị xích ngũ thốn. Tính cam thực, hiếu dâm. Cư Thiên Việt chi cung. Thống lĩnh thần binh  thất vạn thất thiên thất bách thất thập số. Hỷ trợ thuận kích nghịch. Luân quán Cửu Thiên Thanh Bạch).
Kiểu phù: trường 1 xích 5 thốn, khoát 2 thốn 7 phân. Dùng giấy Bạch ô, son (chu sa) mà làm là hơn cả.

4-Phù Giáp Ngọ - Giáp Ngọ Thần Quân

Hiệu là Bình Thủy Tướng Quân
Thần này đầu ngựa thân người. Cao 1 trượng 9 xích. Tính rất hăng, không nên tốc triệu. Ưa chó béo vật hiếm. Kiêng dùng thịt ngựa cũng dưỡng. Thống lĩnh binh thần 9 vạn 9 ngàn 9 trăm 9 chục số. Thích trợ báo thù. Tơ buộc dưới thanh hồng.
(Giáp Ngọ Thần Quân. Hiệu viết Bình Thủy Tướng Quân. Kỳ thần Mã đầu nhân thân, cao nhất trượng cửu xích. Tính tối liệt bất nghi tốc triệu. Hiếu phì khuyển vưu vật. Kỵ dụng mã nhục cung dưỡng. Thống lĩnh thần binh cửu vạn cửu thiên cửu bách cửu thập số. Hỷ trợ báo cừu. Luân quán thanh hồng hạ).
Kiểu phù: trường 1 xích 9 thốn, khoát 3 thốn 2 phân. Dùng giấy thanh hồng, hắc đen sa mà làm là hơn cả.

5-Giáp Thìn – Giáp Thìn Thần Quân

Hiệu là Bình Man Tướng Quân. Thần này đầu rồng thân người, cao 1 trượng 9 xích. Tính thanh cao, thuận được, không nghịch được. Thích phương Đông Nam. Phù trợ chân nhân, quét sạch khí yêu. Thống lĩnh binh thần 5 vạn 5 ngàn 5 trăm 5 chục số. Tơ buộc dưới thanh hoàng.
(Giáp Thìn Thân Quân. Hiệu viết Bình Man Tướng quân. Kỳ thần Long thủ nhân thân, cao nhất trượng cửu xích. Tính thanh cao, khả thuận bất khả ngịch. Hỷ phương Đông Nam. Phụ trợ chân nhân, tảo đãng yêu khí. Thống lĩnh thần binh ngũ vạn ngũ thiên ngũ bách ngũ thập số. Quán luân thanh hoàng hạ).
Kiểu phù: trường 1 xích 9 thốn, khoát 3 thốn 9 phân. Dùng giấy thanh hoàng, hông chu sa mà làm là tốt nhất.

6-Phù Giáp Dần – Giáp Dần Thần Quân

Hiệu là Lục Nghiệt Tướng Quân. Tên thần là Quán Giai Lang. Thần này đầu hổ thân người, cao 1 trượng có hơn. Tính rất nóng không thể coi thường. Phù cường ức nhược, giúp chính hại tà. Thần ở vị Thiên Uyển (vườn trời). Thường qua cung Lục Cát. Thống lĩnh thần tướng 7 vạn 7 ngàn 7 trăm 7 chục số. Tơ buộc dưới thanh hắc.
(Giáp Dần Thần Quân. Hiệu viết Lục nghiệt tướng quân. Kỳ danh Quán Giai Lang. Kỳ thần Hổ đầu nhân thân, cao nhất trượng hữu cơ. Tính tối táo bất khả khinh. Phù cường ức nhược, đăng chính hại tà. Thân cư Thiên Uyển chi vị. Thường du Lục Cát chi cung. Thống lĩnh thần tướng thất vạn thất thiên thất bách thất thập số. Luân quán thanh hắc hạ).
Kiểu phù: trường 1 xích 3 thốn, khoát 2 thốn 7 phân. Dùng giấy xanh trát chu hồng mà làm là hơn cả.
Trên đây vạch thần phù sáu Giáp. Dùng kiếm quyết. Lấy tay trái, ngón cái bấm Thiên cương, nâng kiếm ngồi kiễng chân, niệm thầm thần chú Sáu Giáp 7 lần. Hớp 1 hớp khí phương Đông thổi vào thần bút một hơi hà. Dùng 1 bình nước ao trời (nước sông nước biển). Đem phù đốt trong bình, yếm của không lợi thì hóa hung làm cát. Chú rằng:
Ta gọi thần Lục Quân Nguyên Dương Giáp Tý, lại kíp đi. Nguyện thần chứng thân ta. Các Quỷ Khôi, Khang, Mão, Tịch, Muội, Cát, Tính vời vâng Thái Thượng Lão Quân kíp kíp như lệnh luật.

PHÙ LỤC ĐINH 1-Đinh Mão thần quân: hiệu là Lục Tướng Quân.

Thần này đầu thỏ thân người, tính rất hòa nhu. Cao 1 trượng 6 xích, nắm quyền lửa sấm chín trời. Thống lĩnh binh thần 6 vạn 6 ngàn 6 trăm 6 chục số. Đuổi tà chém quỷ, phụ tá bậc chân. Linh tích dưới thanh xích.
(Đinh Mão thần quân. Hiệu viết Lục Tướng Quân. Kỳ thần thỏ đầu nhân thân, tính tối nhu hòa, cao nhất trượng lục xích. Tư Thiên lôi hỏa chi quyền. Thống lĩnh thần binh lục vạn lục thiên lục bách lục thập số. Khu tà trảm quỷ, phụ tá chân nhân. Linh tích thanh xích hạ).
Kiểu phù: Trường 1 xích 6 thốn, khoát 3 thốn 3 phân. Dùng giấy hồng xanh, trát hồng chu là hơn cả.


2-Đinh Sửu Thần Quân: Hiệu là Dịch Tướng Quân

.Đầu trâu thân người. Tính thích vật thơm. Cao một trượng 8 xích. Ở cung Thiên hán. Nắm quyền thủy lợi. Thích chiến nước. Thống lĩnh binh thần 8  vạn 8 ngàn 8 trăm 8 chục số. Chém sạch quân giặc. Linh tích dưới xích hoàng.
(Đinh Sửu thần quân. Hiệu viết Dịch tướng quân. Ngưu đầu nhân thân. Tính hiếu hương vật. Cao nhất trượng bát xích. Cư Thiên Hán chi cung. Tư thủy lợi chi quyền. Hiếu thủy chiến. Thống lĩnh thần binh bát vạn bát thiên bát bách bát thập số. Trảm chu tặc binh. Linh tích xích hoàng hạ).
Kiểu phù: trường (dài) 1 xích 8 thốn, khoát 5 thốn 3 phân. Dùng giấy vàng trát son mà làm là tốt nhất.

3-Đinh Hợi Thần Quân: hiệu là Đồ tướng quân.

Thần này đầu lợn thân người. Tính hay ăn gạo uống rượu. Nên khoan mời không thể cấp triệu. Thân cao 1 trượng 4 xích. Trấn cung Thiên Hoàng. Ưa phụ thuận giết nghịch. Thống lĩnh binh thần 4 vạn 4 ngàn 4 trăm 4 chục số. Linh tích dưới xích hoàng.
(Đinh Hợi thần quân. Hiệu viết Đồ tướng quân. Kỳ thần trư thủ nhân thân. Tính hiếu mễ thực ẩm tửu. Nghi khoan thỉnh, bất khả cấp triệu. Thân cao nhất trượng tứ xích. Trân Thiên Hoàng chi cung. Hỷ phụ thuận trừ nghịch. Thống lĩnh thần binh tứ vạn tứ thiên tứ bách tứ thập số. Linh tích xích hoàng hạ).
Kiểu phù: trường 1 xích 4 thốn, khoát 2 thốn 9 phân. Dùng giấy hồng đen trát hồng chu mà làm là hơn cả.

4-Đinh Dậu Thần Quân: Hiệu là Phi Tướng Quân.

Thần đầu gà thân người. Tính rất ác, không phạm được. Thích ăn rượu thịt. Ưa đánh bộ, quên đánh nước. Thân cao 1 trượng 6 xích. Ở cung Thiếu Vi. Thống lĩnh thần binh 6 vạn 6 ngàn 6 trăm 6 chục số. Cướp trại phá lũy, chém tướng, nhổ cờ, đuổi chạy trục hứng. Dưới cung xích bạch.
(Đinh Dậu thần quân. Hiệu viết Phi Tướng Quân. Kỳ thần kê thủ nhân thân. Tính tối ác bất khả phạm. Hỷ thực tửu nhục. Hiếu lục chiến, vong thủy chiến. Thân nhất trượng lục xích. Cư Thiếu Vi chi cung. Thống lĩnh thần binh lục vạn lục thiên lục bách lục thập số. Kiếp trại phá lũy, trảm tướng khiêu kỳ, truy bôn trục thác, linh tích xích bạch hạ).
Kiểu phù: trường 1 xích 6 thốn, khoát 3 thốn 1 phân. Dùng giấy đỏ trát son mà làm là hơn cả.

5-Đinh Mùi thần quân: Hiệu là Tướng quân. 

Thần này đầu Dê thân người. Thích ăn các thứ rau tươi hoa quả. Ưa nắng ráo, ghét mưa tối. Thân cao 1 trượng 8 xích. Ở cung Trấn Nam cục. Thống lĩnh thần binh 8 vạn 8 ngàn 8 trăm 8 chục số.. Xông giặc phá trận, địch không cản được. Linh tích dưới cung xích.
(Đinh Mùi Thần Quân. Hiệu viết Tướng Quân. Kỳ thần Dương thủ nhân thân. Hỷ thục thái sơ quả phẩm chi vật. Hiếu liệt nhật, kỵ âm vũ. Thân cao nhất trượng bát xích. Cư Trấn Nam cục chi cung. Thống lĩnh thần binh bát vạn bát thiên bát bách bát thập số. Xung lỗ phá trận, địch bất năng ngự. Linh tích xích hạ).
Kiểu phù: trường 1 xích 8 thốn, khoát 3 thốn 1 phân. Dùng giấy đỏ vàng trát chu sa mà làm là hơn cả.

6-Đinh Tỵ Thần Quân: Hiệu là Trần Tướng Quân. 

Đầu rắn thân người. Tính rất độc không thể nhờn dùng. Hay ăn thịt giống nuôi. Không ngại thủy bộ. Cao 1 trượng 4 xích 9 thốn. Trấn thủ cung Thiên Bình. Thống lĩnh thần binh 4 vạn 4 ngàn 4 trăm 4 chục số. Lấy lại thành, hãm trận địa, biến hóa vô cùng. Linh tích dưới cung xích xích.
(Đinh Tỵ thần quân. Hiệu viết trần tướng quân. Xà thủ nhân thân. Tính tối độc bất khả khinh dụng. Hỷ thực lục súc chi vật. Bất kỵ thủy lục. Cao nhất trượng tứ xích cửu thốn. Trấn thủ Thiên Bình chi cung. Thống lĩnh thần binh tứ vạn tứ thiên tứ bách tứ thập số. Phục thành hãm trận, biến hóa vô cùng. Linh tích xích xích hạ).
Kiểu phù: trường 1 xích 4 thốn 9 phân. Dùng giấy hồng trát hắc đen mà làm là hơn cả.

Trên đây, vạch phù Sáu Đinh. Dùng quyết Đẩu. Lấy ngón cái tay trái đóng trời, bước địa đẩu, rồi ngồi. Niệm ngầm thần chú sáu Đinh 7 lần. Hớp 1 ngụm khí phương Nam thổi vào thần bút một hơi hà. Phép ngồi như trước, chú rằng:
“Binh thần sáu Đinh, là tinh tám quái. Thúc đẩy tướng thần yên bên thân ta. Nghe chú đến ngay. Trăm việc thông linh. Không việc không báo, không được động lệnh. Ta vâng đức Cửu Thiên Huyển Nữ kíp kíp như luật lệnh”.
(Lục Đinh thần binh, bát quái chi tinh. Suy lệ thần tướng an tại ngô thân. Văn chú tốc chí. Bách sự thông linh. Vô sự bất báo, bất đắc động lệnh. Ngô phụng Cửu Thiên Huyền Nữ, cấp cấp như luật lệnh).

PHÉP THIÊN CƯƠNG BỘ ĐẨU

Thiên Cương đại thánh
Giúp ta phá quân
Ví cướp doanh giặc
Phá đuổi chạy trốn
Cấp cấp luật lệnh.
(Thiên Cương Đại Thánh
Tự ngã phá quân
Thẳng kiếp giặc doanh
Phá bình đào vong
Cấp cấp như luật lệnh).
Chiến binh tự loạn
Gặp giặc chém giết
Đốt cướp doanh giặc
Che giấu binh ta
Vận nhật khí ta,
Suy Vưu thất tinh.
(Chiến binh tự loạn. Phù tặc chu trảm. Siêu kiếp khấu doanh. Ẩn tàng ngô binh. Vận ngô nhật khí. Suy vưu thất tinh).
Lời người dịch:
Mục này bản nguyên không có hình vẽ. Bài chú trên thấy in dọc. Bài chú dưới thấy in ngang lên trên bài trên. Trên cùng có chữ Tàng. Không hiểu ý tứ ra sao.
 Bản dịch của Thày Nhược Thủy - dienbatn giới thiệu.

Chủ Nhật, 15 tháng 11, 2020

ĐẠO MẪU Ở VIỆT NAM - LONG VÂN KHÁNH HỘI ĐẢN NHẬT TỨ PHỦ HẰNG NIÊN


- Tháng giêng:

+ Ngày 9/1: Tiệc Đức Vua Cha Ngọc Hoàng Thượng Đế và Cửu Thiên Huyền Nữ Công Chúa 

+ Ngày 10/1: Kỵ Nhật Thánh Phụ ( chùa Nền)
+ Ngày 12/1: Tiệc Trần Triều Đệ Nhất Vương Cô Quyên Thanh Công Chúa
+ Ngày 15/1: Đại Lễ Thượng Nguyên

- Tháng hai:

+ Ngày Mão đầu: Tiệc Đức Quốc Mẫu Đệ Nhị Thượng Ngàn Đông Cuông
+ Ngày 3/2: Tiệc Trần Triều Đức Ông Đệ Tam Đông Hải Đại Vương Cửa Đông Cửa Suốt Trần Quốc Tảng
+ Ngày 6/2: Tiệc Tứ Vị Vua Bà Đền Cờn Môn
+ Ngày 12/2: Tiệc Mẫu Tuyên Quang
+ Ngày 14/2: Tiệc Đản Nhật Quan Lớn Đệ Ngũ Tuần Tranh
+ Ngày 15-16/2: Tiệc Chúa Đệ Nhị Nguyệt Hồ (Chúa Bói)
+ Ngày 24/2: Tiệc Sòng Sơn Quốc Mẫu ( tiệc Mồng 2 /2 :

- Tháng ba:

+ Ngày 2/3: Tiệc Trần Triều Cô Bé Cửa Suốt Tĩnh Huệ Công Chúa Cặp Tiên Linh Từ
+ Ngày 3/3: Tiệc Đức Quốc Mẫu Đệ Nhất Thiên Tiên Phủ Dày
+ Ngày 7/3: Tiệc Cậu Bé Quận Đồi Ngang
+ Ngày 14/3: Tiệc Chầu Đệ Tứ Khâm Sai
+ Ngày 17/3: Tiệc Chầu Bát Nàn Đông Nhung Đại Tướng Quân

- Tháng tư:

+ Các ngày trong tháng: Đại Lễ Nhập Hạ
+ Ngày 12/4 : Tiệc Chúa Thác Bờ

 +Ngày 10/4 : Kỵ Nhật Thánh Mẫu( chùa Nền)

- Tháng năm:

+ Ngày 5/5: Tiệc Trần Triều Đệ Nhị Vương Cô Đại Hoàng Công Chúa
+ Ngày 10/5: Tiệc Đản Nhật Chầu Lục Cung Nương Chín Tư Hữu Lũng ( có nhiều ý kiến cho rằng không đúng)
+ Ngày 25/5: Tiệc Quan Lớn Tuần Tranh Ninh Giang Kì Cùng

- Tháng sáu:

+ Ngày 10/6: Tiệc Đức Quốc Mẫu Đệ Tam Thoải Cung Thác Hàn
+ Ngày 12/6: Tiệc Mẫu Thác Đền Hàn và Đản Nhật Cô Bơ Bông
+ Ngày 16/6: Tiệc Chúa Bà Năm Phương Bản Cảnh Vũ Quận Bạch Hoa Công Chúa Cấm Giang
+ Ngày 24/6: Tiệc Đản Nhật Quan Lớn Đệ Tam Thuỷ Quốc Bơ Phủ Vương Quan Lảnh Giang Xích Đằng

- Tháng bảy:

+ Các ngày trong tháng: Đại Lễ Tán Hạ
+ Ngày 7/7: Tiệc Đản Nhật Ông Hoàng Bảy Bảo Hà
+ Ngày 13/7: Tiệc Quan Triệu Tường Tống Sơn Thanh Hoá
+ Ngày 17/7: Tiệc Ông Hoàng Bảy Bảo Hà

- Tháng tám:

+ Ngày 20/8: Tiệc Trần Triều Quốc Công Tiết Chế Nhân Vũ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn Kiếp Bạc Linh Từ + Ngày 22/8: Tiệc Đức Vua Cha Bát Hải Động Đình Thoải Phủ Đồng Bằng Linh Từ

- Tháng chín:

+ Ngày 2/9: Tiệc Cô Bé Suối Ngang Phố Vị Lạng Sơn
+ Ngày 9/9: Tiệc Cửu Trùng Thiên Cung Vương Mẫu và Cô Chín Giếng Sòng Sơn Linh Từ
+ Ngày 13/9: Tiệc Cô Đôi Cam Đường
+ Ngày 19/9: Tiệc Cô Chín Đền Sòng + Ngày 10/9  Tiệc Chầu Lục Cung Nương
+ Ngày 20/9: Tiệc Công Đồng Bắc Lệ và Tiệc Chầu Lục Cung Nương ( Tiệc hóa)

+ Ngày 25-26/9: Kỵ Nhật Đức Thánh Từ( chùa Nên - Láng - Vĩnh Bảo Đài)

- Tháng mười:

+ Ngày 10/10: Tiệc Đản Nhật Ông Hoàng Mười Nghệ An

- Tháng mười một:

+ Ngày 1/11: Tiệc Trần Triều Đức Ông Điện Suý Phù Ủng Đại Vương Phò Mã Phạm Ngũ Lão
+ Ngày 10/11: Tiệc Đản Nhật Quan Lớn Đệ Nhị Thượng Ngàn Thanh Tra Giám Sát

- Tháng mười hai:

+ Các ngày trong tháng (trước ngày 23 tháng chạp): Đại Lễ Tất Niên
+ Ngày 10/12: Tiệc Đản Nhật Đức Ông Trần Triều Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn 

+ Ngày 14/12: Kỵ nhật Đức Vua Bà đền Vĩnh Bảo Đài - Chùa Láng - HN
+ Ngày 25/12: Tiệc Chúa Đệ Tam Lâm Thao (Chúa Ót, Chúa Chữa)

Thứ Năm, 15 tháng 10, 2020

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN- P1


Bản dịch của Nhược Thuỷ
六丁六甲
六 丁六甲與四值功曹、二十八宿、三十六天將、七十二地煞等同為道教的護法神將,經常在禳災中被道士召請,歷行風雷,制伏鬼神。六丁為丁卯、丁巳、丁未、丁 酉、丁亥、丁丑,是為陰神。六甲為甲子、甲戌、甲申、甲午、甲辰、甲寅,是為陽神。據說六丁六甲為天帝役使,能「行風雷,制鬼神」。道士可用符箓召請之。
六丁(陰神玉女):
●丁卯神司馬卿 
●丁已神崔巨卿 
●丁未神石叔通  
●丁酉神臧文公 
●丁亥神張文通 
●丁丑神趙子玉 
   六甲(陽神玉男):
    ●甲子神王文卿  
    ●甲戌神展子江  
    ●甲申神扈文長 
    ●甲午神衛玉卿 
    ●甲辰神孟非卿 
    ●甲寅神明文章
【六丁六甲的重要性】
    六丁六甲神位雖小,但在道教中卻非常重要,經常被道士所役使。
《後漢書•梁節王傳》記載,漢代方士已經有役使六丁六甲的方法,先行齋醮,然後召六丁神,「可使致遠方物,乃知吉凶也」。梁節王曾用這種方法來「占夢」。
《後漢書•梁節王暢傳》:「性聰惠,然少貴驕,頗不遵法度。歸國後,數有惡夢,從官卞忌自言能使六丁,善占夢,櫥數使卡筮。」注曰:「六丁,謂六甲中丁神也。若甲子甸中,則丁卯為神;甲寅甸中,則丁巳為神之類也。」
    唐韓愈《調張籍》詩曰:「仙官敕六丁,雷電下取將。」
    張萬福《傳授三洞經戒法箓略說》:「陰陽翕闢,萬二千物具而有神焉。主之者,六甲也……六甲者,一切之綱紀也。」
    南宋王契真編《上精靈寶大法》卷二:丁丑延我壽、丁亥拘我魂、丁酉制我魄、丁未卻我災、丁巳度我危、丁卯度我厄;甲子護我身、甲成保我形、甲申固我命、甲午守我魂、甲辰鎮我靈、甲寅育我真。
如今《道藏》中存有《靈寶六丁秘法》和《上清之甲祈禱秘法》,且《靈寶六丁秘法•後序》中稱六丁「能長能短,能有能無」。
道教還有一種六甲符箓,用來「驅惡驅耶」。
《雲笈七羲》卷十四稱:「若辟除惡神者,書六甲、六丁等持行,並呼甲寅,神鬼皆散走。」後來此就演變成六丁六甲神。
《重修搜神記》載:元始命玉皇上帝陣詔,喝玄武披髮跣足,金甲玄袍,皂纛玄旗,統領丁甲。丁甲之名來源於天干地支,丁神六位:丁卯、丁巳、丁未、丁酉、丁亥、丁丑;甲神六位為:甲子、甲戌、甲申、申午、甲辰、甲寅。丁神六位支為陰,蓋為女神,甲神六位支為陽,蓋為男神。
《續文獻通考》:「丁卯等六丁,陰神玉女也。甲子等六甲,陽神玉男也。 
【六丁六甲的名諱】
  關於六丁六甲的名諱,《上清六甲祈禱秘法》稱 六丁神名為:丁卯神名文伯字仁高,丁丑神名文公字仁賢(貴),丁亥神名仁(文)通字仁和,丁酉神名文卿字仁修,丁未神名升通字仁恭,丁巳神名庭卿字仁敬, 六甲神名為:甲子神字青公名元德,甲成神字林齊名虛逸,甲申神字權衡名節略,甲午神字子卿名潺仁,甲辰神字兗昌名通元,甲寅神字子靡名化石。
《黃帝太一八門入式訣》中還有六丁將軍:丁卯天雷上將孔昌阿明,丁丑龍雷上將王昭阿高,丁亥神雷上將何掛阿平,丁酉地雷上將崔茂阿申,丁未水雷上將高恆阿隆,丁巳烈雷上將徐向阿虔。
《太上說玄天大聖真武本傳神咒妙經》卷二六甲神名 為:「 甲子水將李文思,甲成土將李宗通,甲申金將李守全,甲午火將李守左,甲辰風將李守進,甲寅木將李守遷。」又《清微元降大法》卷一六稱六甲神名為:甲子鳴雷 大將軍管拱辰,甲成興雷大將軍康復,甲申烈火雷大將軍王延,甲午追雷大將軍張願,甲辰策雷大將軍許計昌,甲寅運雷大將軍區喆。
然最為一般的說法還是《老君六甲符圖》與《三才圖 會》中所說,其六丁神為:丁卯神司馬卿,丁丑神趙子任(玉),丁亥神張文通,丁酉神臧文公,丁未神石叔通,丁巳神崔石(巨)卿,六甲神為:甲子神王文卿, 甲成神展子江,甲申神扈文長,甲午神衛上(韋玉)卿,甲辰神孟非卿,甲寅神明文章。
  道教稱若心存六丁玉女,意注六丁神符,即可令房宅清潔,五毒不近,災難不生,又可求仙得仙,求官得官,萬事如意。道士齋醮作法時,常用符箓召請他們「祈禳驅鬼」,在道教宮觀中,他們被置於真武大帝的兩旁,作為恃衛之神。
【六丁六甲護身神咒】
丁丑延我壽,丁亥拘我魂。丁酉制我魄,丁未卻我災。丁巳度我危,丁卯度我厄。甲子護我身,甲戌保我形。甲申固我命,甲午守我魂。甲辰鎮我靈,甲寅育我真。
 六丁六甲神厭法
混元五斗圖 紅黑赤分 ○←混元道氣○ ↓ 陽化吾身 ○→出幽入冥○ ↓ 或隱或現○ ↓ ○←←←←←萬物皆成○ 天罡所指,出入萬人, 不見吾兵,隱匿吾形, 賊兵敗亡,吾軍安寧 急急如律令。
 ▼ 用法: 於六丁日、六甲日,各依其式畫符,踏混元武鬥罡步,每晚三更時分,左手執六甲、六丁本色帛,右手執硃砂筆,各望本方,唸咒,取氣四十九口,吹在帛、筆上。
 ▼ 咒語: 謹請天壓神王,日壓神王、時壓神王、六丁神箭壓王、伏望聞請速降靈驗,助壓令某某人病不語疼痛,吾壓法東行,樹木摧折。吾壓法南行,炎消滅,吾壓法西行, 金剛裂缺。吾壓法北行,江海水竭,吾壓法上行,雲星光暗,吾壓法下行,地皮破裂,吾壓法到神,神安神和,吾壓不忠、不孝。欺國滅族......急急如律 令。
 
六丁六甲
l
ục đinh lục giáp
六丁六甲與四值功曹、二十八宿、三十六天將、七十 二地煞等同為道教的護法神將,經常在禳災中被道士召請,歷行風雷,制伏鬼神。六丁為丁卯、丁巳、丁未、丁酉、丁亥、丁丑,是為陰神。六甲為甲子、甲戌、甲 申、甲午、甲辰、甲寅,是為陽神。據說六丁六甲為天帝役使,能「行風雷,制鬼神」。道士可用符箓召請之。
l
ục đinh lục giáp dữ tứ trị công tào 、 nhị thập bát túc 、 tam thập lục thiên tướng 、 thất thập nhị địa sát đẳng đồng vi đạo giáo đích hộ pháp thần tướng , kinh thường tại nhương tai trung bị đạo sĩ triệu thỉnh , lịch hành phong lôi , chế phục quỷ thần 。 
l
ục đinh vi đinh mão 、 đinh tị 、 đinh mùi 、 đinh dậu 、 đinh hợi 、 đinh sửu , thị vi âm thần 。 
l
ục giáp vi giáp tý 、 giáp tuất 、 giáp thân 、 giáp ngọ 、 giáp thần 、 giáp dần , thị vi dương thần 。 cứ thuyết lục đinh lục giáp vi thiên đế dịch sử , năng 「 hành phong lôi , chế quỷ thần 」 。 đạo sĩ khả dụng phù lục triệu thỉnh chi 。
六丁(陰神玉女):
l
ục đinh ( âm thần ngọc nữ ) :
●丁卯神司馬卿  ● đinh mão thần ti mã khanh
●丁已神崔巨卿  ● đinh dĩ thần thôi cự khanh
●丁未神石叔通  ● đinh mùi thần thạch thúc thông
●丁酉神臧文公  ● đinh dậu thần tang văn công
●丁亥神張文通  ● đinh hợi thần trương văn thông
●丁丑神趙子玉  ● đinh sửu thần triệu tý ngọc
六甲(陽神玉男):
l
ục giáp ( dương thần ngọc nam ) :
●甲子神王文卿  ● giáp tý thần vương văn khanh
●甲戌神展子江  ● giáp tuất thần triển tý giang
●
甲申神扈文長  ● giáp thân thần hỗ văn trường
●甲午神衛玉卿  ● giáp ngọ thần vệ ngọc khanh
●甲辰神孟非卿  ● giáp thần thần mạnh phi khanh
●甲寅神明文章  ● giáp dần thần minh văn chương
【六丁六甲的重要性】
【 lục đinh lục giáp đích trọng yếu tính 】
六丁六甲神位雖小,但在道教中卻非常重要,經常被道士所役使。
  lục đinh lục giáp thần vị tuy tiểu , đãn tại đạo giáo trung khước phi thường trọng yếu , kinh thường bị đạo sĩ sở dịch sử 。
《後漢書•梁節王傳》記載,漢代方士已經有役使六丁六甲的方法,先行齋醮,然後召六丁神,「可使致遠方物,乃知吉凶也」。梁節王曾用這種方法來「占夢」。
《 hậu hán thư • lương tiết vương truyền 》 kí tái , hán đại phương sĩ dĩ kinh hữu dịch sử lục đinh lục giáp đích phương pháp , tiên hành trai tiếu , nhiên hậu triệu lục đinh thần , 「 khả sử trí viễn phương vật , nãi tri cát hung dã 」 。 lương tiết vương tằng dụng giá chủng phương pháp lai 「 chiêm mộng 」 。
《後漢書•梁節王暢傳》:「性聰惠,然少貴驕,頗不遵法度。歸國後,數有惡夢,從官卞忌自言能使六丁,善占夢,櫥數使卡筮。」注曰:「六丁,謂六甲中丁神也。若甲子甸中,則丁卯為神;甲寅甸中,則丁巳為神之類也。」
《 hậu hán thư • lương tiết vương sướng truyền 》 : 「 tính thông huệ , nhiên thiểu quý kiêu , pha bất tuân pháp độ 。 quy quốc hậu , số hữu ác mộng , tòng quan biện kị tự ngôn năng sử lục đinh , thiện chiêm mộng , trù số sử tạp thệ 。 」 chú viết : 「 lục đinh , vị lục giáp trung đinh thần dã 。 nhược giáp tý điện trung , tắc đinh mão vi thần ; giáp dần điện trung , tắc đinh tị vi thần chi loại dã 。 」
唐韓愈《調張籍》詩曰:「仙官敕六丁,雷電下取將。」
đường hàn dũ 《 điều trương tịch 》 thi viết : 「 tiên quan sắc lục đinh , lôi điện hạ thủ tướng 。 」
張萬福《傳授三洞經戒法箓略說》:「陰陽翕闢,萬二千物具而有神焉。主之者,六甲也……六甲者,一切之綱紀也。」
tr
ương vạn phúc 《 truyền thụ tam đỗng kinh giới pháp lục lược thuyết 》 : 「 âm dương hấp tịch , vạn nhị thiên vật cụ nhi hữu thần yên 。 chủ chi giả , lục giáp dã … … lục giáp giả , nhất thiết chi cương kỉ dã 。 」
南宋王契真編《上精靈寶大法》卷二:丁丑延我壽、丁亥拘我魂、丁酉制我魄、丁未卻我災、丁巳度我危、丁卯度我厄;甲子護我身、甲成保我形、甲申固我命、甲午守我魂、甲辰鎮我靈、甲寅育我真。
nam t
ống vương khế chân biên 《 thượng tinh linh bảo đại pháp 》 quyển nhị : đinh sửu diên ngã thọ 、 đinh hợi câu ngã hồn 、 đinh dậu chế ngã phách 、 đinh mùi khước ngã tai 、 đinh tị độ ngã nguy 、 đinh mão độ ngã ách ; giáp tý hộ ngã thân 、 giáp thành bảo ngã hình 、 giáp thân cố ngã mệnh 、 giáp ngọ thủ ngã hồn 、 giáp thần trấn ngã linh 、 giáp dần dục ngã chân 。
如今《道藏》中存有《靈寶六丁秘法》和《上清之甲祈禱秘法》,且《靈寶六丁秘法•後序》中稱六丁「能長能短,能有能無」。
nh
ư kim 《 đạo tàng 》 trung tồn hữu 《 linh bảo lục đinh bí pháp 》 hòa 《 thượng thanh chi giáp kì đảo bí pháp 》 , thả 《 linh bảo lục đinh bí pháp • hậu tự 》 trung xưng lục đinh 「 năng trường năng đoản , năng hữu năng vô 」 。
道教還有一種六甲符箓,用來「驅惡驅耶」。
đạo giáo hoàn hữu nhất chủng lục giáp phù lục , dụng lai 「 khu ác khu da 」 。
《雲笈七羲》卷十四稱:「若辟除惡神者,書六甲、六丁等持行,並呼甲寅,神鬼皆散走。」後來此就演變成六丁六甲神。
《 vân cấp thất hi 》 quyển thập tứ xưng : 「 nhược tích trừ ác thần giả , thư lục giáp 、 lục đinh đẳng trì hành , tịnh hô giáp dần , thần quỷ giai tán tẩu 。 」 hậu lai thử tựu diễn biến thành lục đinh lục giáp thần 。
《重修搜神記》載:元始命玉皇上帝陣詔,喝玄武披髮跣足,金甲玄袍,皂纛玄旗,統領丁甲。丁甲之名來源於天干地支,丁神六位:丁卯、丁巳、丁未、丁酉、丁亥、丁丑;甲神六位為:甲子、甲戌、甲申、申午、甲辰、甲寅。丁神六位支為陰,蓋為女神,甲神六位支為陽,蓋為男神。
《 trọng tu sưu thần kí 》 tái : nguyên thủy mệnh ngọc hoàng thượng đế trận chiếu , hát huyền vũ phi phát tiển túc , kim giáp huyền bào , tạo đạo huyền kì , thống lĩnh đinh giáp 。 đinh giáp chi danh lai nguyên ư thiên can địa chi , đinh thần lục vị : đinh mão 、 đinh tị 、 đinh mùi 、 đinh dậu 、 đinh hợi 、 đinh sửu ; giáp thần lục vị vi : giáp tý 、 giáp tuất 、 giáp thân 、 thân ngọ 、 giáp thần 、 giáp dần 。 đinh thần lục vị chi vi âm , cái vi nữ thần , giáp thần lục vị chi vi dương , cái vi nam thần 。
《續文獻通考》:「丁卯等六丁,陰神玉女也。甲子等六甲,陽神玉男也。
《 tục văn hiến thông khảo 》 : 「 đinh mão đẳng lục đinh , âm thần ngọc nữ dã 。 giáp tý đẳng lục giáp , dương thần ngọc nam dã 。
【六丁六甲的名諱】
【 lục đinh lục giáp đích danh húy 】
   關於六丁六甲的名諱,《上清六甲祈禱秘法》稱六丁神名為:丁卯神名文伯字仁高,丁丑神名文公字仁賢(貴),丁亥神名仁(文)通字仁和,丁酉神名文卿字仁 修,丁未神名升通字仁恭,丁巳神名庭卿字仁敬,六甲神名為:甲子神字青公名元德,甲成神字林齊名虛逸,甲申神字權衡名節略,甲午神字子卿名潺仁,甲辰神字 兗昌名通元,甲寅神字子靡名化石。
    quan ư lục đinh lục giáp đích danh húy , 《 thượng thanh lục giáp kì đảo bí pháp 》 xưng lục đinh thần danh vi : 
đinh mão thần danh văn bá tự nhân cao , 
đinh sửu thần danh văn công tự nhân hiền ( quý ) , 
đinh hợi thần danh nhân ( văn ) thông tự nhân hòa , 
đinh dậu thần danh văn khanh tự nhân tu , 
đinh mùi thần danh thăng thông tự nhân cung , 
đinh tị thần danh đình khanh tự nhân kính , 
l
ục giáp thần danh vi : 
gi
áp tý thần tự thanh công danh nguyên đức , 
gi
áp thành thần tự lâm tề danh hư dật ,
gi
áp thân thần tự quyền hành danh tiết lược , 
gi
áp ngọ thần tự tý khanh danh sàn nhân , 
gi
áp thần thần tự duyện xương danh thông nguyên , 
gi
áp dần thần tự tý mĩ danh hóa thạch 。
《黃帝太一八門入式訣》中還有六丁將軍:丁卯天雷上將孔昌阿明,丁丑龍雷上將王昭阿高,丁亥神雷上將何掛阿平,丁酉地雷上將崔茂阿申,丁未水雷上將高恆阿隆,丁巳烈雷上將徐向阿虔。
《 hoàng đế thái nhất bát môn nhập thức quyết 》 trung hoàn hữu lục đinh tướng quân : 
đinh mão thiên lôi thượng tướng khổng xương a minh , 
đinh sửu long lôi thượng tướng vương chiêu a cao ,
đinh hợi thần lôi thượng tướng hà quải a bình , 
đinh dậu địa lôi thượng tướng thôi mậu a thân , 
đinh mùi thủy lôi thượng tướng cao hằng a long , 
đinh tị liệt lôi thượng tướng từ hướng a kiền 。
《太上說玄天大聖真武本傳神咒妙經》卷二六甲神名 為:「甲子水將李文思,甲成土將李宗通,甲申金將李守全,甲午火將李守左,甲辰風將李守進,甲寅木將李守遷。」又《清微元降大法》卷一六稱六甲神名為:甲 子鳴雷大將軍管拱辰,甲成興雷大將軍康復,甲申烈火雷大將軍王延,甲午追雷大將軍張願,甲辰策雷大將軍許計昌,甲寅運雷大將軍區喆。
《 thái thượng thuyết huyền thiên đại thánh chân vũ bổn truyền thần chú diệu kinh 》 quyển nhị lục giáp thần danh vi : 
「 giáp tý thủy tướng lí văn tư , 
gi
áp tuất thổ tướng lí tông thông , 
gi
áp thân kim tướng lí thủ toàn , 
gi
áp ngọ hỏa tướng lí thủ tả , 
gi
áp thần phong tướng lí thủ tiến ,
 giáp dần mộc tướng lí thủ thiên 。 」 
h
ựu 《 thanh vi nguyên giáng đại pháp 》 quyển nhất lục xưng lục giáp thần danh vi : 
gi
áp tý minh lôi đại tướng quân quản củng thần , 
gi
áp tuất hưng lôi đại tướng quân khang phục , 
gi
áp thân liệt hỏa lôi đại tướng quân vương diên , 
gi
áp ngọ truy lôi đại tướng quân trương nguyện , 
gi
áp thần sách lôi đại tướng quân hứa kế xương , 
gi
áp dần vận lôi đại tướng quân khu 。
然最為一般的說法還是《老君六甲符圖》與《三才圖 會》中所說,其六丁神為:丁卯神司馬卿,丁丑神趙子任(玉),丁亥神張文通,丁酉神臧文公,丁未神石叔通,丁巳神崔石(巨)卿,六甲神為:甲子神王文卿, 甲成神展子江,甲申神扈文長,甲午神衛上(韋玉)卿,甲辰神孟非卿,甲寅神明文章。
nhi
ên tối vi nhất bàn đích thuyết pháp hoàn thị 《 lão quân lục giáp phù đồ 》 dữ 《 tam tài đồ hội 》 trung sở thuyết , kì lục đinh thần vi : 
đinh mão thần ti mã khanh , 
đinh sửu thần triệu tý nhậm ( ngọc ) , 
đinh hợi thần trương văn thông , 
đinh dậu thần tang văn công , 
đinh mùi thần thạch thúc thông , 
đinh tị thần thôi thạch ( cự ) khanh , 
l
ục giáp thần vi : 
gi
áp tý thần vương văn khanh , 
gi
áp thành thần triển tý giang , 
giáp thân thần hỗ văn trường
, 
gi
áp ngọ thần vệ thượng ( vi ngọc ) khanh , 
gi
áp thần thần mạnh phi khanh , 
gi
áp dần thần minh văn chương 。
  道教稱若心存六丁玉女,意注六丁神符,即可令房宅清潔,五毒不近,災難不生,又可求仙得仙,求官得官,萬事如意。道士齋醮作法時,常用符箓召請他們「祈禳驅鬼」,在道教宮觀中,他們被置於真武大帝的兩旁,作為恃衛之神。
    đạo giáo xưng nhược tâm tồn lục đinh ngọc nữ , ý chú lục đinh thần phù , tức khả lệnh phòng trạch thanh khiết , ngũ độc bất cận , tai nan bất sinh , hựu khả cầu tiên đắc tiên , cầu quan đắc quan , vạn sự như ý 。 đạo sĩ trai tiếu tác pháp thời , thường dụng phù lục triệu thỉnh tha môn 「 kì nhương khu quỷ 」 , tại đạo giáo cung quan trung , tha môn bị trí ư chân vũ đại đế đích lưỡng bàng , tác vi thị vệ chi thần 。
【六丁六甲護身神咒】
【 lục đinh lục giáp hộ thân thần chú 】
丁丑延我壽,丁亥拘我魂。丁酉制我魄,丁未卻我災。丁巳度我危,丁卯度我厄。甲子護我身,甲戌保我形。甲申固我命,甲午守我魂。甲辰鎮我靈,甲寅育我真。
đinh sửu diên ngã thọ , đinh hợi câu ngã hồn 。 đinh dậu chế ngã phách , đinh mùi khước ngã tai 。 đinh tị độ ngã nguy , đinh mão độ ngã ách 。 giáp tý hộ ngã thân , giáp tuất bảo ngã hình 。 giáp thân cố ngã mệnh , giáp ngọ thủ ngã hồn 。 giáp thần trấn ngã linh , giáp dần dục ngã chân 。
六丁六甲神厭法
l
ục đinh lục giáp thần yếm pháp
混元五斗圖紅黑赤分○←混元道氣○↓陽化吾身○→出幽入冥○↓或隱或現○↓○←←←←←萬物皆成○天罡所指,出入萬人,不見吾兵,隱匿吾形,賊兵敗亡,吾軍安寧急急如律令。
h
ỗn nguyên ngũ đẩu đồ hồng hắc xích phân ○ ← hỗn nguyên đạo khí ○ ↓ dương hóa ngô thân ○ → xuất u nhập minh ○ ↓ hoặc ẩn hoặc hiện ○ ↓ ○ ← ← ← ← ← vạn vật giai thành ○ thiên cương sở chỉ , xuất nhập vạn nhân , bất kiến ngô binh , ẩn nặc ngô hình , tặc binh bại vong , ngô quân an ninh cấp cấp như luật lệnh 。
▼用法:於六丁日、六甲日,各依其式畫符,踏混元武鬥罡步,每晚三更時分,左手執六甲、六丁本色帛,右手執硃砂筆,各望本方,唸咒,取氣四十九口,吹在帛、筆上。
▼ dụng pháp : ư lục đinh nhật 、 lục giáp nhật , các y kì thức họa phù , đạp hỗn nguyên vũ đấu cương bộ , mỗi vãn tam canh thời phân , tả thủ chấp lục giáp 、 lục đinh bổn sắc bạch , hữu thủ chấp chu sa bút , các vọng bổn phương , niệm chú , thủ khí tứ thập cửu khẩu , xuy tại bạch 、 bút thượng 。
▼咒語:謹請天壓神王,日壓神王、時壓神王、六丁神箭壓王、伏望聞請速降靈驗,助壓令某某人病不語疼痛,吾壓法東行,樹 木摧折。吾壓法南行,炎消滅,吾壓法西行,金剛裂缺。吾壓法北行,江海水竭,吾壓法上行,雲星光暗,吾壓法下行,地皮破裂,吾壓法到神,神安神和,吾壓不 忠、不孝。欺國滅族......急急如律令。
▼ chú ngữ : cẩn thỉnh thiên áp thần vương , nhật áp thần vương 、 thời áp thần vương 、 lục đinh thần tiễn áp vương 、 phục vọng văn thỉnh tốc giáng linh nghiệm , trợ áp lệnh mỗ mỗ nhân bệnh bất ngữ đông thống , ngô áp pháp đông hành , thụ mộc tồi chiết 。 ngô áp pháp nam hành , viêm tiêu diệt , ngô áp pháp tây hành , kim cương liệt khuyết 。 ngô áp pháp bắc hành , giang hải thủy kiệt , ngô áp pháp thượng hành , vân tinh quang ám , ngô áp pháp hạ hành , địa bì phá liệt , ngô áp pháp đáo thần , thần an thần hòa , ngô áp bất trung 、 bất hiếu 。 khi quốc diệt tộc . . . . . . cấp cấp như luật lệnh 。