Translate

Thứ Năm, 15 tháng 10, 2020

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN- P1


Bản dịch của Nhược Thuỷ
六丁六甲
丁六甲與四值功曹、二十八宿、三十六天將、七十二地煞等同為道教的護法神將,經常在禳災中被道士召請,歷行風雷,制伏鬼神。六丁為丁卯、丁巳、丁未、丁 酉、丁亥、丁丑,是為陰神。六甲為甲子、甲戌、甲申、甲午、甲辰、甲寅,是為陽神。據說六丁六甲為天帝役使,能「行風雷,制鬼神」。道士可用符箓召請之。
六丁(陰神玉女):
丁卯神司馬卿 
●丁已神崔巨卿 
●丁未神石叔通  
●丁酉神臧文公 
●丁亥神張文通 
●丁丑神趙子玉 
   六甲(陽神玉男):
    ●甲子神王文卿  
    ●甲戌神展子江  
    ●甲申神扈文長 
    ●甲午神衛玉卿 
    ●甲辰神孟非卿 
    ●甲寅神明文章
【六丁六甲的重要性】
    六丁六甲神位雖小,但在道教中卻非常重要,經常被道士所役使。
《後漢書•梁節王傳》記載,漢代方士已經有役使六丁六甲的方法,先行齋醮,然後召六丁神,「可使致遠方物,乃知吉凶也」。梁節王曾用這種方法來「占夢」。
《後漢書•梁節王暢傳》:「性聰惠,然少貴驕,頗不遵法度。歸國後,數有惡夢,從官卞忌自言能使六丁,善占夢,櫥數使卡筮。」注曰:「六丁,謂六甲中丁神也。若甲子甸中,則丁卯為神;甲寅甸中,則丁巳為神之類也。」
    唐韓愈《調張籍》詩曰:「仙官敕六丁,雷電下取將。」
    張萬福《傳授三洞經戒法箓略說》:「陰陽翕闢,萬二千物具而有神焉。主之者,六甲也……六甲者,一切之綱紀也。」
    南宋王契真編《上精靈寶大法》卷二:丁丑延我壽、丁亥拘我魂、丁酉制我魄、丁未卻我災、丁巳度我危、丁卯度我厄;甲子護我身、甲成保我形、甲申固我命、甲午守我魂、甲辰鎮我靈、甲寅育我真。
如今《道藏》中存有《靈寶六丁秘法》和《上清之甲祈禱秘法》,且《靈寶六丁秘法•後序》中稱六丁「能長能短,能有能無」。
道教還有一種六甲符箓,用來「驅惡驅耶」。
《雲笈七羲》卷十四稱:「若辟除惡神者,書六甲、六丁等持行,並呼甲寅,神鬼皆散走。」後來此就演變成六丁六甲神。
《重修搜神記》載:元始命玉皇上帝陣詔,喝玄武披髮跣足,金甲玄袍,皂纛玄旗,統領丁甲。丁甲之名來源於天干地支,丁神六位:丁卯、丁巳、丁未、丁酉、丁亥、丁丑;甲神六位為:甲子、甲戌、甲申、申午、甲辰、甲寅。丁神六位支為陰,蓋為女神,甲神六位支為陽,蓋為男神。
《續文獻通考》:「丁卯等六丁,陰神玉女也。甲子等六甲,陽神玉男也。 
【六丁六甲的名諱】
  關於六丁六甲的名諱,《上清六甲祈禱秘法》稱 六丁神名為:丁卯神名文伯字仁高,丁丑神名文公字仁賢(),丁亥神名仁()通字仁和,丁酉神名文卿字仁修,丁未神名升通字仁恭,丁巳神名庭卿字仁敬, 六甲神名為:甲子神字青公名元德,甲成神字林齊名虛逸,甲申神字權衡名節略,甲午神字子卿名潺仁,甲辰神字兗昌名通元,甲寅神字子靡名化石。
《黃帝太一八門入式訣》中還有六丁將軍:丁卯天雷上將孔昌阿明,丁丑龍雷上將王昭阿高,丁亥神雷上將何掛阿平,丁酉地雷上將崔茂阿申,丁未水雷上將高恆阿隆,丁巳烈雷上將徐向阿虔。
《太上說玄天大聖真武本傳神咒妙經》卷二六甲神名 為:「 甲子水將李文思,甲成土將李宗通,甲申金將李守全,甲午火將李守左,甲辰風將李守進,甲寅木將李守遷。」又《清微元降大法》卷一六稱六甲神名為:甲子鳴雷 大將軍管拱辰,甲成興雷大將軍康復,甲申烈火雷大將軍王延,甲午追雷大將軍張願,甲辰策雷大將軍許計昌,甲寅運雷大將軍區喆。
然最為一般的說法還是《老君六甲符圖》與《三才圖 會》中所說,其六丁神為:丁卯神司馬卿,丁丑神趙子任(),丁亥神張文通,丁酉神臧文公,丁未神石叔通,丁巳神崔石()卿,六甲神為:甲子神王文卿, 甲成神展子江,甲申神扈文長,甲午神衛上(韋玉)卿,甲辰神孟非卿,甲寅神明文章。
  道教稱若心存六丁玉女,意注六丁神符,即可令房宅清潔,五毒不近,災難不生,又可求仙得仙,求官得官,萬事如意。道士齋醮作法時,常用符箓召請他們「祈禳驅鬼」,在道教宮觀中,他們被置於真武大帝的兩旁,作為恃衛之神。
【六丁六甲護身神咒】
丁丑延我壽,丁亥拘我魂。丁酉制我魄,丁未卻我災。丁巳度我危,丁卯度我厄。甲子護我身,甲戌保我形。甲申固我命,甲午守我魂。甲辰鎮我靈,甲寅育我真。
 六丁六甲神厭法
混元五斗圖 紅黑赤分 ○←混元道氣○ 陽化吾身 ○→出幽入冥○ 或隱或現○ ○←←←←←萬物皆成○ 天罡所指,出入萬人, 不見吾兵,隱匿吾形, 賊兵敗亡,吾軍安寧 急急如律令。
 ▼ 用法: 於六丁日、六甲日,各依其式畫符,踏混元武鬥罡步,每晚三更時分,左手執六甲、六丁本色帛,右手執硃砂筆,各望本方,唸咒,取氣四十九口,吹在帛、筆上。
 ▼ 咒語: 謹請天壓神王,日壓神王、時壓神王、六丁神箭壓王、伏望聞請速降靈驗,助壓令某某人病不語疼痛,吾壓法東行,樹木摧折。吾壓法南行,炎消滅,吾壓法西行, 金剛裂缺。吾壓法北行,江海水竭,吾壓法上行,雲星光暗,吾壓法下行,地皮破裂,吾壓法到神,神安神和,吾壓不忠、不孝。欺國滅族......急急如律 令。
 
六丁六甲
l
c đinh lc giáp
六丁六甲與四值功曹、二十八宿、三十六天將、七十 二地煞等同為道教的護法神將,經常在禳災中被道士召請,歷行風雷,制伏鬼神。六丁為丁卯、丁巳、丁未、丁酉、丁亥、丁丑,是為陰神。六甲為甲子、甲戌、甲 申、甲午、甲辰、甲寅,是為陽神。據說六丁六甲為天帝役使,能「行風雷,制鬼神」。道士可用符箓召請之。
l
c đinh lc giáp d t tr công tào nh thp bát túc tam thp lc thiên tướng tht thp nh địa sát đẳng đồng vi đạo giáo đích h pháp thn tướng kinh thường ti nhương tai trung bị đạo sĩ triệu thỉnh lch hành phong lôi chế phc qu thn 。 
l
c đinh vi đinh mão đinh t đinh mùi đinh du đinh hi đinh su th vi âm thn 。 
l
c giáp vi giáp tý giáp tut giáp thân giáp ng giáp thn giáp dn th vi dương thần c thuyết lc đinh lc giáp vi thiên đế dch s năng hành phong lôi chế qu thn đạo sĩ kh dng phù lc triu thnh chi
六丁(陰神玉女):
l
c đinh ( âm thn ngc n ) :
丁卯神司馬卿  ● đinh mão thn ti mã khanh
●丁已神崔巨卿  ● đinh dĩ thn thôi c khanh
●丁未神石叔通  ● đinh mùi thn thch thúc thông
●丁酉神臧文公  ● đinh du thn tang văn công
●丁亥神張文通  ● đinh hi thn trương văn thông
●丁丑神趙子玉  ● đinh su thn triu tý ngc
六甲(陽神玉男):
l
c giáp ( dương thn ngc nam ) :
甲子神王文卿  ● giáp tý thn vương văn khanh
●甲戌神展子江  ● giáp tuất thần triển tý giang
甲申神扈文長  ● giáp thân thn h văn trường
●甲午神衛玉卿  ● giáp ng thn v ngc khanh
●甲辰神孟非卿  ● giáp thn thn mnh phi khanh
●甲寅神明文章  ● giáp dn thn minh văn chương
【六丁六甲的重要性】
lc đinh lc giáp đích trng yếu tính
六丁六甲神位雖小,但在道教中卻非常重要,經常被道士所役使。
  lc đinh lc giáp thn v tuy tiu đãn ti đạo giáo trung khước phi thường trng yếu kinh thường b đạo sĩ s dch s
《後漢書•梁節王傳》記載,漢代方士已經有役使六丁六甲的方法,先行齋醮,然後召六丁神,「可使致遠方物,乃知吉凶也」。梁節王曾用這種方法來「占夢」。
hu hán thư lương tiết vương truyn kí tái hán đại phương sĩ dĩ kinh hu dch s lc đinh lc giáp đích phương pháp tiên hành trai tiếu nhiên hu triu lc đinh thn kh s trí vin phương vt nãi tri cát hung dã lương tiết vương tng dụng giá chủng phương pháp lai chiêm mng
《後漢書•梁節王暢傳》:「性聰惠,然少貴驕,頗不遵法度。歸國後,數有惡夢,從官卞忌自言能使六丁,善占夢,櫥數使卡筮。」注曰:「六丁,謂六甲中丁神也。若甲子甸中,則丁卯為神;甲寅甸中,則丁巳為神之類也。」
hu hán thư lương tiết vương sướng truyn tính thông hu nhiên thiu quý kiêu pha bt tuân pháp độ quy quc hu s hu ác mng tòng quan bin k t ngôn năng s lc đinh thin chiêm mng trù s s tp th chú viết lc đinh v lc giáp trung đinh thn dã nhược giáp tý đin trung tc đinh mão vi thn giáp dn đin trung tắc đinh tị vi thần chi loại dã
唐韓愈《調張籍》詩曰:「仙官敕六丁,雷電下取將。」
đường hàn dũ điu trương tch thi viết tiên quan sc lc đinh lôi đin h th tướng
張萬福《傳授三洞經戒法箓略說》:「陰陽翕闢,萬二千物具而有神焉。主之者,六甲也……六甲者,一切之綱紀也。」
tr
ương vn phúc truyn th tam đỗng kinh giới pháp lục lược thuyết âm dương hp tch vn nh thiên vt c nhi hu thn yên ch chi gi lc giáp dã lc giáp gi nht thiết chi cương k dã
南宋王契真編《上精靈寶大法》卷二:丁丑延我壽、丁亥拘我魂、丁酉制我魄、丁未卻我災、丁巳度我危、丁卯度我厄;甲子護我身、甲成保我形、甲申固我命、甲午守我魂、甲辰鎮我靈、甲寅育我真。
nam t
ng vương khế chân biên thượng tinh linh bo đại pháp quyn nh đinh su diên ngã th đinh hi câu ngã hn đinh du chế ngã phách đinh mùi khước ngã tai đinh t độ ngã nguy đinh mão độ ngã ách giáp tý h ngã thân giáp thành bo ngã hình giáp thân c ngã mnh giáp ng th ngã hn giáp thn trn ngã linh giáp dn dc ngã chân
如今《道藏》中存有《靈寶六丁秘法》和《上清之甲祈禱秘法》,且《靈寶六丁秘法•後序》中稱六丁「能長能短,能有能無」。
nh
ư kim đạo tàng trung tn hu linh bo lc đinh bí pháp hòa thượng thanh chi giáp kì đảo bí pháp th linh bo lc đinh bí pháp hu t trung xưng lc đinh năng trường năng đon năng hu năng vô
道教還有一種六甲符箓,用來「驅惡驅耶」。
đạo giáo hoàn hu nht chng lc giáp phù lc dng lai khu ác khu da
《雲笈七羲》卷十四稱:「若辟除惡神者,書六甲、六丁等持行,並呼甲寅,神鬼皆散走。」後來此就演變成六丁六甲神。
vân cp tht hi quyn thp t xưng nhược tích tr ác thn gi thư lc giáp lc đinh đẳng trì hành tnh hô giáp dn thn qu giai tán tu hu lai th tu din biến thành lc đinh lc giáp thn
《重修搜神記》載:元始命玉皇上帝陣詔,喝玄武披髮跣足,金甲玄袍,皂纛玄旗,統領丁甲。丁甲之名來源於天干地支,丁神六位:丁卯、丁巳、丁未、丁酉、丁亥、丁丑;甲神六位為:甲子、甲戌、甲申、申午、甲辰、甲寅。丁神六位支為陰,蓋為女神,甲神六位支為陽,蓋為男神。
trng tu sưu thn kí tái nguyên thy mnh ngc hoàng thượng đế trn chiếu hát huyn vũ phi phát tin túc kim giáp huyn bào to đạo huyền kì thng lĩnh đinh giáp đinh giáp chi danh lai nguyên ư thiên can địa chi đinh thn lc v đinh mão đinh t đinh mùi đinh du đinh hi đinh su giáp thn lc v vi giáp tý giáp tut giáp thân thân ng giáp thn giáp dần đinh thn lc v chi vi âm cái vi n thn giáp thn lc v chi vi dương cái vi nam thn
《續文獻通考》:「丁卯等六丁,陰神玉女也。甲子等六甲,陽神玉男也。
tc văn hiến thông kho đinh mão đẳng lc đinh âm thn ngc n dã giáp tý đẳng lc giáp dương thn ngc nam dã
【六丁六甲的名諱】
lc đinh lc giáp đích danh húy
   關於六丁六甲的名諱,《上清六甲祈禱秘法》稱六丁神名為:丁卯神名文伯字仁高,丁丑神名文公字仁賢(),丁亥神名仁()通字仁和,丁酉神名文卿字仁 修,丁未神名升通字仁恭,丁巳神名庭卿字仁敬,六甲神名為:甲子神字青公名元德,甲成神字林齊名虛逸,甲申神字權衡名節略,甲午神字子卿名潺仁,甲辰神字 兗昌名通元,甲寅神字子靡名化石。
    quan ư lc đinh lc giáp đích danh húy thượng thanh lc giáp kì đảo bí pháp xưng lc đinh thn danh vi : 
đinh mão thn danh văn bá t nhân cao , 
đinh su thn danh văn công t nhân hin ( quý ) , 
đinh hi thn danh nhân ( văn ) thông t nhân hòa , 
đinh du thn danh văn khanh tự nhân tu , 
đinh mùi thn danh thăng thông t nhân cung , 
đinh t thn danh đình khanh t nhân kính , 
l
c giáp thn danh vi : 
gi
áp tý thn t thanh công danh nguyên đức , 
gi
áp thành thn t lâm t danh hư dt
gi
áp thân thn t quyn hành danh tiết lược , 
gi
áp ng thn t tý khanh danh sàn nhân , 
gi
áp thn thn t duyn xương danh thông nguyên , 
gi
áp dn thn t tý mĩ danh hóa thch
《黃帝太一八門入式訣》中還有六丁將軍:丁卯天雷上將孔昌阿明,丁丑龍雷上將王昭阿高,丁亥神雷上將何掛阿平,丁酉地雷上將崔茂阿申,丁未水雷上將高恆阿隆,丁巳烈雷上將徐向阿虔。
hoàng đế thái nht bát môn nhập thức quyết trung hoàn hu lc đinh tướng quân : 
đinh mão thiên lôi thượng tướng khng xương a minh , 
đinh su long lôi thượng tướng vương chiêu a cao
đinh hi thn lôi thượng tướng hà qui a bình , 
đinh du địa lôi thượng tướng thôi mu a thân , 
đinh mùi thy lôi thượng tướng cao hng a long , 
đinh t lit lôi thượng tướng t hướng a kin
《太上說玄天大聖真武本傳神咒妙經》卷二六甲神名 為:「甲子水將李文思,甲成土將李宗通,甲申金將李守全,甲午火將李守左,甲辰風將李守進,甲寅木將李守遷。」又《清微元降大法》卷一六稱六甲神名為:甲 子鳴雷大將軍管拱辰,甲成興雷大將軍康復,甲申烈火雷大將軍王延,甲午追雷大將軍張願,甲辰策雷大將軍許計昌,甲寅運雷大將軍區喆。
thái thượng thuyết huyn thiên đại thánh chân vũ bn truyn thn chú diu kinh quyn nh lc giáp thn danh vi : 
giáp tý thy tướng lí văn tư , 
gi
áp tut th tướng lí tông thông , 
gi
áp thân kim tướng lí th toàn , 
gi
áp ng ha tướng lí th tả , 
gi
áp thn phong tướng lí th tiến
 giáp dn mc tướng lí th thiên 」 
h
u thanh vi nguyên giáng đại pháp quyn nht lc xưng lc giáp thn danh vi : 
gi
áp tý minh lôi đại tướng quân qun cng thn , 
gi
áp tut hưng lôi đại tướng quân khang phc , 
gi
áp thân lit ha lôi đại tướng quân vương diên , 
gi
áp ng truy lôi đại tướng quân trương nguyn , 
gi
áp thn sách lôi đại tướng quân ha kế xương , 
gi
áp dn vn lôi đại tướng quân khu
然最為一般的說法還是《老君六甲符圖》與《三才圖 會》中所說,其六丁神為:丁卯神司馬卿,丁丑神趙子任(),丁亥神張文通,丁酉神臧文公,丁未神石叔通,丁巳神崔石()卿,六甲神為:甲子神王文卿, 甲成神展子江,甲申神扈文長,甲午神衛上(韋玉)卿,甲辰神孟非卿,甲寅神明文章。
nhi
ên ti vi nht bàn đích thuyết pháp hoàn th lão quân lc giáp phù đồ d tam tài đồ hi trung s thuyết kì lc đinh thn vi : 
đinh mão thn ti mã khanh , 
đinh su thần triệu tý nhậm ( ngọc ) , 
đinh hi thn trương văn thông , 
đinh du thn tang văn công , 
đinh mùi thn thch thúc thông , 
đinh t thn thôi thch ( c ) khanh , 
l
c giáp thn vi : 
gi
áp tý thn vương văn khanh , 
gi
áp thành thn trin tý giang , 
giáp thân thần hỗ văn trường
, 
gi
áp ng thn v thượng ( vi ngc ) khanh , 
gi
áp thn thn mnh phi khanh , 
gi
áp dn thn minh văn chương
  道教稱若心存六丁玉女,意注六丁神符,即可令房宅清潔,五毒不近,災難不生,又可求仙得仙,求官得官,萬事如意。道士齋醮作法時,常用符箓召請他們「祈禳驅鬼」,在道教宮觀中,他們被置於真武大帝的兩旁,作為恃衛之神。
    đạo giáo xưng nhược tâm tồn lục đinh ngọc nữ ý chú lc đinh thn phù tc kh lnh phòng trch thanh khiết ngũ độc bt cn tai nan bt sinh hu kh cu tiên đắc tiên cu quan đắc quan vn s như ý đạo sĩ trai tiếu tác pháp thi thường dng phù lục triệu thỉnh tha môn kì nhương khu qu ti đạo giáo cung quan trung tha môn b trí ư chân vũ đại đế đích lưỡng bàng tác vi th v chi thn
【六丁六甲護身神咒】
lc đinh lc giáp h thân thn chú
丁丑延我壽,丁亥拘我魂。丁酉制我魄,丁未卻我災。丁巳度我危,丁卯度我厄。甲子護我身,甲戌保我形。甲申固我命,甲午守我魂。甲辰鎮我靈,甲寅育我真。
đinh su diên ngã th đinh hi câu ngã hn đinh du chế ngã phách đinh mùi khước ngã tai đinh t độ ngã nguy đinh mão độ ngã ách giáp tý h ngã thân giáp tut bo ngã hình giáp thân c ngã mnh giáp ng th ngã hn giáp thần trấn ngã linh giáp dn dc ngã chân
六丁六甲神厭法
l
c đinh lc giáp thn yếm pháp
混元五斗圖紅黑赤分○←混元道氣○↓陽化吾身○→出幽入冥○↓或隱或現○↓○←←←←←萬物皆成○天罡所指,出入萬人,不見吾兵,隱匿吾形,賊兵敗亡,吾軍安寧急急如律令。
h
n nguyên ngũ đẩu đồ hng hc xích phân hn nguyên đạo khí dương hóa ngô thân ○ → xuất u nhập minh ○ ↓ hoặc ẩn hoặc hiện ○ ↓ ○ ← ← ← ← ← vạn vật giai thành ○ thiên cương sở chỉ xut nhp vn nhân bt kiến ngô binh n nc ngô hình tc binh bi vong ngô quân an ninh cp cp như lut lnh
▼用法:於六丁日、六甲日,各依其式畫符,踏混元武鬥罡步,每晚三更時分,左手執六甲、六丁本色帛,右手執硃砂筆,各望本方,唸咒,取氣四十九口,吹在帛、筆上。
dng pháp ư lc đinh nht lc giáp nht các y kì thc ha phù đạp hn nguyên vũ đấu cương b mi vãn tam canh thi phân t th chp lc giáp lc đinh bn sc bch hu th chp chu sa bút các vọng bổn phương nim chú th khí t thp cu khu xuy ti bch bút thượng
▼咒語:謹請天壓神王,日壓神王、時壓神王、六丁神箭壓王、伏望聞請速降靈驗,助壓令某某人病不語疼痛,吾壓法東行,樹 木摧折。吾壓法南行,炎消滅,吾壓法西行,金剛裂缺。吾壓法北行,江海水竭,吾壓法上行,雲星光暗,吾壓法下行,地皮破裂,吾壓法到神,神安神和,吾壓不 忠、不孝。欺國滅族......急急如律令。
chú ng cn thnh thiên áp thần vương nht áp thn vương thi áp thn vương lc đinh thn tin áp vương phc vng văn thnh tc giáng linh nghim tr áp lnh m m nhân bnh bt ng đông thng ngô áp pháp đông hành th mc ti chiết ngô áp pháp nam hành viêm tiêu diệt ngô áp pháp tây hành kim cương lit khuyết ngô áp pháp bc hành giang hi thy kit ngô áp pháp thượng hành vân tinh quang ám ngô áp pháp h hành địa bì phá lit ngô áp pháp đáo thn thn an thn hòa ngô áp bt trung bất hiếu khi quc dit tc cp cp như lut lnh

Thứ Ba, 15 tháng 9, 2020

VĂN THÙ CHIÊM BỐC PHÁP - P 3

...29. Quẻ 29: Na-Na (5-5)
Biểu tượng: Kim Ốc (Tòa lâu đài bằng vàng)
Kim ốc xuất hiện ư quái tượng ,
Phàm sự quảng đại thả cát tường.
Chiêm giả sở vấn giai ổn cố,
Hạnh vận tiền trình vô hạn lượng.
Tạm dịch:
Tòa lâu đài bằng vàng xuất hiện,
Tất cả mọi sự đều rất tốt đẹp.
Những điều xin hỏi đều bền chắc và ổn định,
Tương lai vận may không hạn định.
Tín Hiệu: Hoàng kim địa thượng, kiến thất bảo lâu.
(Trên mặt đất bằng vàng, xây lầu bảy báu.)
Đa-Văn Thiên Vương nói rằng: “Trên mặt đất bằng vàng xây lầu bảy báu, làm cho nhười ta phải kinh ngạc và vui vẻ.” Lấy vàng thay đất thì nền móng rất chắc chắn, vì vậy quẻ nầy chủ về ổn định và rộng lớn. Người xin được quẻ nầy, những điều đã cầu đảo chắc chắn sẽ tốt đẹp trong tương lai. Tuy nhiên lấy vàng thay đất, xây lầu bảy báu thực ra là diển tả cảnh giới Tịnh Độ. Nhà Phật nói về Tịnh Độ không phải chỉ vàng ròng sáng chói, mà chỉ để so sánh với thế giới ngũ trược ác thế nầy: đất nầy dơ bẩn (do Tâm chúng sanh nhơ bẩn), đất Phật thanh tịnh (do Tâm Phật thanh tịnh). Vì thế mà nói có vô lượng của báu trang nghiêm. Nếu Tâm chúng sanh thanh tịnh thì Tâm tức là Tịnh Độ. Do đó người xin quẻ phải hiểu ý trên. Tâm không còn nhiễm độc, biết được sự tiến thối, lại có thể biết được công đức của Niết Bàn, ắt là tự phát sinh điều tốt lành.
GIẢI ĐOÁN:
1. Gia Trạch: Thời vận gia trạch đang lên, tương lai rạng rỡ, tăng thêm người, có thai sẽ sanh con gái.
2. Tài Phú: Hiện tại rất tốt, tài nguyên không dứt, có thể phát triển tốt trong tương lai, giữ cũ tạo mới đều tốt cả. Cùng người hợp tác phát triển càng nhanh.
3. Mưu vọng: Do cơ sở đã ổn định, cho nên những mưu tính đều được kết quả tốt đẹp. Tuy nhiên cũng có sự chậm trễ kéo dài đó là điều không thể tránh khỏi.
Nên cúng tế Thổ Thần và Tài Thần chắc chắn sẽ được mãn nguyện.
4. Nhân Sự: Sự quan hệ với người phát triển nhanh chóng, các nguồn giúp đỡ các nơi đều đưa đến. Đây là một biểu tượng thật vui mừng. Đặc biệt là chủ về sự giúp đỡ của đàn bà.
5. Cừu Oán: Chung quanh không có cừu oán và nhòm ngó, cứ yên tâm không có thị phi hay kiện tụng. Chỉ có một chút hiểu lầm, chỉ cần một lời để thông cảm là xong.
6. Hành Nhân: Khách đã bị chậm lại vì lạc đường, trên đường đi bình an vui vẻ, không cần lo lắng. Khách sẽ đến ngay. Đi ra khỏi cửa là đã bình an, nhưng có một chút không vừa ý như việc lạc đường. Mục đích sẽ đạt được. Tin tức tốt sẽ đến.
7. Tật Bịnh: Tuy bị trọng bịnh nhưng không nguy hại đến tính mạng. Giải phẫu kết quả sẽ tốt. Không nên thay đổi bác sĩ.
8. Ma Sùng: Không có ma sùng, cũng chẳng có đồng cốt, mà chỉ cần nghỉ ngơi một thời gian rồi làm việc lại. Sau thời gian nghỉ ngơi sẽ khỏe khoắn. Phong thủy tương đối tốt, chỉ có một chút là âm thịnh dương suy (Xem phần Kỳ Tha để chuyển hóa)
9. Thất Vật: Đồ bị mất đang còn để tại chỗ chưa di chuyển, nếu quá lâu không tìm lại thì vật mất sẽ lọt vào tay kẻ khác.
10. Thỉnh Thác: Phàm có tham khảo, nhờ cậy nên làm ngay, nếu không thì công việc sẽ kéo dài chậm chạp. Nên nhờ cậy người đàn bà.
11. Hôn nhân: Người chưa lập gia đình thì có quá nhiều đối tượng, vì thế khó lòng chọn lựa hay quyết định. Việc tình duyên cần nên lựa chọn người có đức độ hơn là sắc đẹp. Còn người đã có gia đình rồi chớ nên thay lòng sanh thêm tà ý nếu không thì ba năm sau sẽ nhận sự đau khổ.
12. Kỳ Tha: Công việc ổn định. Quẻ nầy rất tốt. Nếu hỏi về những việc có tính biến động như các loại đi đây đó, thay đổi nghề nghiệp, chức vụ… chắc chắn sẽ bị trở ngại và chậm trễ. Quẻ nầy chỉ lợi cho việc xây dựng không lợi về việc phá hoại. Tín đồ Mật Tông nên cầu Tài Thần Phật Mẫu, và nên chôn dấu một Bảo Bình ở hướng đông của nhà ở thì sẽ được lợi ích. Tín đồ Phật Giáo nên hướng về ngài Địa Tạng Bồ Tát mà cầu nguyện.
Tóm tắt ý nghĩa: “Để vật báu nầy chồng lên vật báu kia.” Thật là một quẻ tốt và phát triển ổn định. Quẻ nầy nghiên Tịnh không nên Động.


30. Quẻ 30: Na-Dhi (5-6)
Biểu tượng: Bảo Tạng (Kho Báu)
Tây môn thủ hộ cáo hỷ tấn ,
Bảo tang dĩ khai quân hoạch thủ.
Tùng thử vận trình tắc hanh thông,
Phóng tâm tiền hành định như ý.
Tạm dịch:
Người giữ cửa Tây báo tin vui,
Kho báu đã mở cửa mà bạn đang nắm giữ.
Nhờ đây mà thời vận được hanh thông,
Cứ yên tâm tiến hành công việc, sẽ được như ý.
Tín Hiệu: Do nhũ đắc lạc, tự hải thái châu.
(Do sữa mà có bơ, nhờ biển mà lượm được ngọc.)
Vị giữ cửa Tây của Mạn Đà La nói: “Cửa Đông của kho báu đã mở ra.” Ý câu nầy muốn nói nhờ sửa bò mà làm được bơ như trong đại dương mà tìm được ngọc quí. Theo Mật Tông Tây Tạng, Bảo Tàng còn có nghĩa riêng là “Tạng báu của Pháp”. Tạng nầy có nhiều Pháp như đá núi động rừng (Sơn nham lâm động), chờ sẳn người có duyên cầu học, nghiên cứu. Đó là “Nham truyền”. Nếu có một số đại đức đối với Mật Pháp đã đặc biệt thành tựu, do tâm ý mà Mật Pháp được nói ra ắt được gọi là “Ý truyền.” Do đó mà mở kho báulàm cho Tài và Pháp, hai loại nầy có ý vị. Người xin được quẻ nầy nên  bố thí, tốt nhất là Tài thí và Pháp thí. Thường bố thí tất gặp nhiều may mắn.
GIẢI ĐOÁN:
1. Gia Trạch: Gia trạch ổn định và bình an, tương lai tốt đẹp. Gia đình tăng thêm người. Trong nhà nếu có người có thai thì sẽ sanh con trai.
2. Tài Phú: Hiện tại nghiệp vụ phát triển thuận lợi. Thuận buồm xuôi gió, không có chuyện bất lợi. Mở thêm nghiệp vụ mới ắt gặp trở ngại. Nhưng trước sau đều khắc phục được, sau tiến trình nầy thì được nhiều may mắn vô kể.
3. Mưu vọng: Căn bản được ổn định, mưu vọng tự nhiên thành. Trong vòng một năm so với nhiều người đã có ý kiến khác, nên kiên nhẫn để giải thích cho họ, tức sẽ có nhiều người sẽ giúp đỡ.
4. Nhân Sự: Quan hệ nhân sự tốt, nhưng cần phải gia tăng thêm sự giải thích để thông cảm. Một khi đã giải thích thì mình nói đều gì người ta cũng nghe theo.
5. Cừu Oán: Hiện chưa có oán thù, nhưng về sau sẽ có người đố kỵ. Nên đề phòng sự ám hại. Chuyện thị phi tạm thời không có, tuy nhiên sự kiện thưa bất lợi.
6. Hành Nhân: Đi du lịch thuận lợi vui vẻ. Người khách sẽ đến, tuy trên đường đi có gặp trở ngại nhỏ, nhưng chưa đủ để gây ra tai họa. Tin tức sẽ đến, không cần nôn nóng.
7. Tật Bịnh: Mọi tật bệnh đều được phục hồi mau chóng. Có thể nghe theo lời bác sĩ mà giải phẫu.
8. Ma Sùng: Không có ma sùng quấy nhiễu. Nhưng nên cúng Địa Thần.
Phong thủy không tệ lắm, nhưng nên treo chú luân thì tốt hơn.
9. Thất Vật: Nên tìm đồ vật mất ở gần chỗ đã mất thì có thể tìm lại được.
10. Thỉnh Thác: Lâu dài mà nói, nhờ cậy có thể thành công. Nếu có mục đích muốn kết bạn với những người hiểu biết có sức lực giúp đỡ, nên mất một thời gian giao tế. Chớ không thể nhờ cậy ngay liền được.
11. Hôn nhân: Ra công tìm kiếm thì sẽ có duyên đẹp. Đối với người phối ngẫu nên tha thứ cho nhau. Có người thứ ba nên cần phải dành thời gian mà nói chuyện để hóa giải.
12. Kỳ Tha: Tất cả mọi chuyện đã hỏi đều dể thành công. Nếu hỏi về tài phú tất hướng về tài thần mà cầu đảo. Những sự liên hệ đến đất (đại địa) thì tương lai rất rực rỡ. Tín đồ Mật Tông có thể hướng về Hoàng Tài Thần, Đa Văn Thiên Vương mà kỳ đảo, ngoài ra cũng nên tu pháp Địa Thần cúng dường. Tín đồ Phật Giáo nên hướng về ngài Địa Tạng Bồ Tát mà cầu nguyện.
Tóm tắt ý nghĩa: “Đất bằng dựng lên lầu cao.” Đây là do nền móng vững chắc biểu thị sự thuận lợi và phát triển. Vì vậy mà người xin được quẻ nầy trước hết phải lo kiểm tra lại phần cơ sở có vững chắc không, sau đó mới tính chuyện phát triển .


31. Quẻ 31: Dhi Ah (6-1)
Biểu tượng: Diệu Cát Tường (Ngài Văn Thù)
Diệu Cát Tường Đồng Tử gia tỷ ,
Như châu bảo đắc nhập thử trung.
Chiêm vấn giả ký đắc thử tượng,
Tự nhiên sự sự tận hưng long.
Tạm dịch:
Diệu Cát Tường Đồng Tử đả che chở cho bạn,
Như viên ngọc quí lọt vào tay.
Người xin được quẻ nầy,
Mọi sự tự nhiên được hưng thịnh.
Tín Hiệu: Bổn giác trí khai, giác tánh tự lai.
(Bổn tánh đã giác ngộ, trí huệ đã khai mở thì giác tánh tự đến)
Đại Lạc Thần Kỳ của Tâm đã nói: “Một khi mà Trí Bổn giác thanh tịnh mở ra tức tự có thể thành tựu. Nhà Phật đã nói về Tánh Giác còn gọi là Tánh Không đó là sự chứng ngộ rất cần thiết cho người tu. Chứng ngộ được cảnh giới nầy cũng giống như cá gặp nước, lạnh nóng tự tri, không thể nói được vì cảnh giới nầy vượt ngoài ngôn ngữ. Đã ngộ nhập được Tánh Không tức đắc được Bổn Giác Trí. Ngài Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (Diệu Cát Tường Đồng Tử) được gọi là Đại Trí. Trí huệ đó cũng là trí Bát Nhã còn gọi là Tánh Không. Vì vậy mà Ngài cầm pháp khí gồm cây kiếm lửa trí huệ và một quyển Kinh Bát Nhã trên hoa sen để làm biểu tượng. Người xin được quẻ nầy cũng như được Ngài Diệu Cát Tường Đồng Tử hiện thân thuyết pháp cho, khi đã được đại trí rồi thì tự nhiên thành tựu. Tuy nhiên quẻ nầy cũng không lấy trí huệ của thế gian làm chủ, nên người xin được quẻ nầy cũng không nên đắm đuối quá đáng trong thế gian pháp vậy.
GIẢI ĐOÁN:
1. Gia Trạch: Thời vận gia trạch tốt, yên bình và không chướng ngại. Trong nhà tăng thêm người. Có thai sẽ sanh con trai.
2. Tài Phú: Tài sản tăng thêm hoàn toàn như ý, cầu tài thuận lợi, không có chướng ngại.
3. Mưu vọng: Mọi sự mong cầu, tính toán đều không có gì trở ngại, vì là một người có sức mạnh nên không bị bắt nạt, lừa bịp; do đó cũng không nên tự tâm phát lòng nghi ngờ. Nếu chuyên cần tu Mật Pháp, tức tất cả mọi việc sẽ dễ dàng thành công.
4. Nhân Sự: Quan hệ về nhân sự không ngừng gia tăng.
5. Cừu Oán: Những người cừu oán bạn sẽ quay lại tôn kính bạn, không cần phải lý lẻ cãi cọ, chuyện thị phi sẽ tự nhiên chấm dứt. Kiện tụng có thể được giải hòa.
6. Hành Nhân: Trên đường đi bình yên và lại an nhàn thoải mái. Khách đến đúng hẹn. Chẳng bao lâu tin tức sẽ đến.
7. Tật Bịnh: Bịnh nhân nên nghỉ ngơi để mau hồi phục. Không cần giải phẫu.
8. Ma Sùng: Không cần lo lắng. Không có ma sùng quấy nhiễu. Tương lai cũng không có ma sùng sanh sự cho nên không có sự xâm hại nào.
Phong thủy tốt, có một chút việc cần sửa đổi lại là thỏa mãn.
9. Thất Vật: Đồ vật mất dễ tìm lại, tự nó sẽ trở lại không cần lo buồn.
10. Thỉnh Thác: Phàm có nhờ cậy đều được như ý.
11. Hôn nhân: Trời ban cho nhân duyên nên không có chuyện bất lợi. Người yêu tình cảm rất tốt. Không có người thứ ba phá rối.
12. Kỳ Tha: Tất cả mục đích đều được thành tựu.
Tín đồ Mật Tông nên tu pháp Liên Hoa Sanh Đại Sĩ và pháp Ngài Văn Thù.
Tín đồ Phật Giáo nên hướng về Văn Thù mà cầu nguyện.
Tóm tắt ý nghĩa: “Vị đã thống trị 36 thành” Vì vậy mà cả thế gian và xuất thế gian, trí tuệ đều được như nguyện.


32. Quẻ 32: Dhi Ra (6-2)
Biểu tượng: Như Ý Kết (Nút Như Ý)
Vô tận Như Ý kết,
Chiêm giả tâm an lạc.
Như nhơn chí hoa phố,
Mãn nhãn xuân quang tại.
Tạm dịch:
Gút Như Ý vô tận,
Người xin quẻ tâm an lạc.
Như người đến vườn hoa,
Ánh sáng mùa xuân hoa ngợp mắt.
Tín Hiệu: Mãn nhãn phong quang, thỉnh quân nhập mục.
(Quang cảnh ngợp mắt, mời bạn nhìn xem)
Nút Như Ý còn gọi là Gút Vô Tận vì tượng trưng cho sự tốt lành nên cũng gọi là cát tường vô tận. Cũng giống như dưới ánh sáng xuân ngợp mắt, nhìn xem không cùng, mênh mông bát ngát. Người xin được quẻ nầy có thể nói là sự mong ước thành tựu một cách lộng lẩy mê hồn. Vì thế mà quẻ nầy lợi về sự hoàn thành tất cả mọi kỳ vọng cũng như ý muốn nói về con đường phía trước đầy tươi sáng. Những việc mong muốn đều lấy những việc trước mắt làm cơ sở, không thể nào không làm mà thành tựu được. Lại còn gọi là Cát Tường Vô Tận là chỉ về sự tốt lành mà nói. Nếu làm việc không tốt thì người xin quẻ phải chịu sự bất tường. Ở Tây Tạng xin quẻ để chế thuốc độc, dùng để sát trùng hoặc trị bệnh hoặc đi săn, đều không lấy quẻ nầy là quẻ tốt. Do vậy cứ theo phương pháp loại suy mà luận ra ý quẻ nầy.
GIẢI ĐOÁN:
1. Gia Trạch: Nhìn bên ngoài có vẽ bực bội, nhưng thực tế thì ồn ào nhộn nhịp. Nhân khẩu cứ tiếp tục tăng thêm, gia đạo cũng theo đó mà được đầy đủ. Có thai sanh được con trai.
2. Tài Phú: Tuy không thấy được sự đại phát, nhưng thấy được sự tiến bộ dần dần. Không cần tính toán kế hoạch mới, sự nghiệp củ cũng đã tốt lành rồi.
3. Mưu vọng: Do mục đích đúng đắn nên không có sự bất lợi. Nếu cầu sự việc được hài hòa và cát tường , tất được mãn nguyện. Nếu không thì khó tránh được sự chậm trể và chướng ngại sẽ phát sanh.
4. Nhân Sự: Sự quan hệ giao tế được tốt đẹp mỹ mãn. Một lần nói chuyện lâu dài với người ta , có thể mang lại nhiều kết quả lợi ích. Tất cả mọi người xem bạn như là hạt nhân của phạm vi phát triển công việc, do đó sự giao tế, quan hệ nhân sự đã tăng trưởng.
5. Cừu Oán: Không có cừu oán. Cuộc sống yên ổn như mặt hồ thu. Có những chuyện thị phi nhỏ nhặt không cần quan tâm. Không có chuyện kiện tụng.
6. Hành Nhân: Trên đường đi chơi an nhàn thoải mái, cũng có dừng chân một chút. Tin lành sẽ đến.
7. Tật Bịnh: Sẽ mau mạnh không cần lo lắng. Hãy nghe theo lời chỉ dẩn của bác sĩ là tốt nhất.
8. Ma Sùng: Tâm của bạn thanh tịnh, ma sùng tự nhiên sẽ không sanh. Nhưng nếu bạn có ác tâm, tức ma sùng sẽ khởi dậy. Phong thủy bình thường, nhưng có sức mạnh lâu dài.
9. Thất Vật: Phải đi tìm đồ vật bị mất ngay lập tức.
10. Thỉnh Thác: Nếu có nhờ cậy ai giúp đỡ đều được thuận lợi. Nếu còn nuôi ác ý trong việc nhờ cậy đối với người tuy là có thuận lợi nhưng rối cũng đưa đến tai họa.
11. Hôn nhân: Lương duyên đẹp đôi tự nhiên thành tựu. Tình cảm của người yêu càng lâu càng bền vững. Không nên nghi ngờ thần, quỷ, không có người thứ ba quấy phá.
12. Kỳ Tha: Nói chung quẻ nầy chỉ lợi cho việc làm thiện chứ không có lợi cho việc làm xấu, ác như sát sanh để cúng tế… Những việc làm tốt mới có thể duy trì được sự nghiệp liên tục. Tín đồ Mật Tông nên tu pháp Liên Hoa Sanh Đại sĩ hay Kim Cang Tát Đỏa. Tín đồ Phật Giáo nên hướng về Văn Thù hay Quan Thế Âm Bồ Tát mà cầu nguyện.
Tóm tắt ý nghĩa: “Nguyện vọng sung mãn trong tình hữu nghị.” Do đó phải nên hiểu quẻ nầy chỉ lợi cho hòa hợp không có lợi cho giải tán. Lợi cho việc thiện, không lợi cho việc ác.


33. Quẻ 33: Dhi Pa (6-3)Biểu tượng: Mẫu Kim Ngư (Cá Mẹ Vàng)
Mẫu Kim Ngư chiêm đắc tại thủy,
Bát thích thích sung mãn sanh khí.
Đới lai hảo vận thủy sanh cơ,
Chiêm giả phùng chi thật cát lợi.
Tạm dịch:
Nhìn được cá mẹ vàng dưới nước,
Làm cho nước bắn tung tóe ra đầy sức sống.
Đem lại vận tốt và nhựa sống,
Người xin đưọc quẻ nầy tật là tốt đẹp và lợi lạc.
Tín Hiệu: Cam lồ mộc dục, phước huệ câu tăng.
(Tắm nước Cam Lồ, phước huệ đều tăng.)
Cõi Tịnh Độ của Phật gồm có ao bảy báu, nước tám công đức, thực ra dó là nước Cam Lồ. Thường tắm nước ấy tự nhiên sanh ra mọi sự tốt lành, phước đức trí huệ đồng thời tăng trưởng. Vì vậy nguời xin được quẻ nầy, sức sống dạt dào như cá vàng lướt sóng ra biển để sanh cá con đông đúc. Thật là vận may đến nên với hai bàn tay trắng đã làm nên đại nghiệp. Gặt hái được điều nầy là đã có nhân trước về phước huệ tăng trưởng rồi. Phước, huệ hai thứ nầy: Phước là phước báo của thế gian. Huệ là trí tuệ xuất thế gian. Cả hai thứ đồng thời tăng trưởng, chắc chắn sự nghiệp phải thành công. Cho nên người xin quẻ hãy dựa vào Phật Pháp mà tu trì để chứng ngộ được Tánh Không, nhờ đó mà được pháp Cam Lồ Vị.
GIẢI ĐOÁN:
1. Gia Trạch: Trong nhà xương thạnh, của cải và nhân khẩu một đường đi lên. Người có thai lại chủ về sanh con gái.
2. Tài Phú: Của cải tăng gia thuận lợi, không có trở ngại. Cá vàng ra biển, theo điềm nầy mà tạo ra tình thế mới; của cải tự nhiên theo đó mà đến.
3. Mưu vọng: Mưu vọng thành công. Thật là điều vui mừng hết sức.
4. Nhân Sự: Giao tế nhân sự tăng lên dần dần, sự quan hệ với người ta càng ngày càng rộng lớn. Phái nữ sẽ mang đến sự giúp đở to lớn nhất.
5. Cừu Oán: Kẻ thù oán không có cơ hội để hại bạn được. Chuyện thị phi dù có cũng chẳng hại gì.
6. Hành Nhân: Trên đường đi rất vui vẻ, không có trở ngại. Khách sẽ đến ngay. Tin tốt đến chậm.
7. Tật Bịnh: Bịnh nhân được cho biết là sẽ hồi phục.
8. Ma Sùng: Ma do Tâm mình sanh. Tinh thần cởi mở Tâm Ma tư nó biến mất. Tụng Kinh nhiều, chuyên cần tu Mật Pháp thì không những không có Ma mà còn có thể giúp cho mọi điều cầu mong đều được thành đạt. Phong thủy tốt, làm thêm sẽ sinh ra tai họa. Chỉ nên treo Chú Luân ở những nơi tối tăm âm u.
9. Thất Vật: Vật bị mất đang ở nguyên chỗ cũ, rất dễ tìm, không cần sốt ruột.
10. Thỉnh Thác: Thời cơ đã đến, nếu nhờ cậy thì sẽ có kết quả, nhờ một giúp mười, hết sức vui vẻ.
11. Hôn nhân: Lương duyên sẽ mau thành tựu. Người phối ngẫu hòa nhã và đẹp.
12. Kỳ Tha: Những điều đã hỏi đều được thuận lợi hài hòa, đạt được thành công. Tốt nhất là việc hỏi thăm về y dược.
Tín đồ Phật Giáo Mật Tông nên Đốt Lửa Cúng, tu pháp Di Lạc Bồ Tát, tự nhiện mọi sự cát tường đều tăng trưởng. Tín đồ Phật Giáo nên hướng về ngài Di Lạc Bồ Tát mà sám hối kỳ nguyện.
  Tóm tắt ý nghĩa: “Có động cơ và tâm nguyện đều được thành tựu.” Vì thế mà quẻ nầy chủ về tương lai tươi sáng, do sự phát triển nhỏ từ từ thuận lợi cát tường, cuối cùng đều được mãn nguyện và thành tựu vượt quá mức mong muốn.


34. Quẻ 34: Dhi Tsa (6-4)
Biểu tượng: Bạch Pháp Loa (Tù Và Trắng)
Bạch pháp loa thanh vận du trường,
Bạch pháp loa thanh âm hưởng lượng.
Chiêm giả hỷ đắc thử quái pháp,
Định nhiên như ý thả cát tường.
Tạm dịch:
Thanh vận của tù và trắng vang rất xa,
Âm thanh của tù và trắng rất trong.
Người xin rất vui được quẻ pháp nầy.
Mọi ý định tự nhiên được tốt đẹp.
Tín Hiệu: Vinh dự như mỹ diệu nhạc âm.
(Vinh dự như âm thanh của nhạc điệu tuyệt vời)
Tù và ( pháp loa) là một loại pháp khí của Mật Tông. Ở miếu của các vị Lạt Ma sớm tối đều thổi tù và. Quan trọng nhất là lúc cử hành nghi lễ cũng có thổi tù và, vì tù và được thổi lên một tiếng là có nghi thuyết pháp của một vị Đại Đức hoặc vị đó đang tu trì Mật Pháp. Trong Mật Đàn Bát Cúng, một trong tám thứ cúng dường là Pháp loa đại biểu cho nhạc khí. Nhìn một cách đúng đắn về pháp loa so với các loại khác như linh, trống thì quan trọng hơn. Pháp nhạc của Mật Tông đều có tác dụng làm trang nghiêm cho nghi thức. Pháp loa là một loại pháp khí trang nghiêm nhất trong các loại. Vì vậy quẻ nầy lấy âm thanh của pháp loa làm biểu tượng vinh dự của người xin quẻ được tăng trưởng. Trong ngôn ngữ và hành động đều lấy vinh dự làm đầu. Có như vậy thì tự hái được sự tốt lành.
GIẢI ĐOÁN:
1. Gia Trạch: Hiện tượng không xấu, ảnh hưởng dược tốt và đem lại sự vui vẻ. Nhân khẩu tăng thêm, gia đạo tốt. Có thai sinh con trai, mang lại cho gia tộc thanh danh và vinh dự.
2. Tài Phú: Có cơ duyên đến, những tính toán về kinh doanh được đạt lợi. Có một số tin tức chính xác sẽ đến có lợi về tài nguyên. Không nên đầu cơ là điều tốt nhất.
3. Mưu vọng: Mưu vọng có thể như nguyện, sẽ có tin tức tốt. Những công việc đã tính toán cùng với giọng nói và âm nhạc đều có quan hệ với nhau, đặc biệt rất tốt , cũng có lợi về biện luận nữa.
4. Nhân Sự: Sự quan hệ nhân sự đúng, cũng nên giải thích rỏ ràng với tất cả tấm lòng cởi mở của mình với mọi người để thuyết phục được đối phương.
Bạn chỉ cần nói rõ lý do về những đề nghị của bạn tức thì được mọi phía ủng hộ.
5. Cừu Oán: Không có kẽ thù muốn hại. Những thù oán cũ đã tiêu tan hết rồi. Tất cả chủ trương sẽ phụ giúp bạn. Chỉ cần bạn thốt một lời là tất cả chuyện thị phi đều tan biến. Kiện tụng được thắng.
6. Hành Nhân: Trên đường đi có kết giao được người bạn tốt. Khách sẽ mang tin vui đến, thông tin sẽ đến ngay, tin tức đều vui.
7. Tật Bịnh: Đối với thân thể chẳng có sự tổn hại nào lớn cả, tuy nhiên tinh thần chịu đựng mọi điều khó khăn. Nên tụng kinh và tu các Pháp để ôn định tinh thần. Trì tụng chú Đại Bi cũng được. Nếu xả bỏ hết tất cả những chuyện khúc mắc trong lòng, vạn sự nhứt định sẽ cát tường.
8. Ma Sùng: Không có ma sùng, quỷ thần, hay đồng cốt xen vào quấy phá. Phong thủy tốt nhưng màu sắc không được ổn.
9. Thất Vật: Sẽ có tin tức xác thực đến, không cần phải lo lắng hay nôn nóng.
10. Thỉnh Thác: Phàm có nhờ cậy chỉ nên cùng đối phương mà trình bày lợi hại, tức có thể được đối phương giúp đở. Đạo lý cùng tranh luận càng sáng tỏ. Sự nhờ cậy được đáp lại.
11. Hôn nhân: Bạn là người có sức hấp dẫn nên hãy tự tin. Người yêu rất thích thú vì cùng một ý chí và cùng một đường đi. Nếu có người thứ ba xen vào tình yêu thì cũng nên thuyết phục khiến họ tự tách ra.
12. Kỳ Tha: Những điều đã hỏi đều được như ý
Tín đồ Phật Giáo Mật Tông nên tụng: “Tứ Tý Đại Hắc Thiên Pháp”. Tín đồ Phật giáo có thể hướng về Phổ Hiền Bồ Tát mà cầu nguyện.
Tóm tắt ý nghĩa: “Tin vui càng đến càng nhiều, thanh danh càng đến càng tốt” Vì thế quẻ nầy nghiêng về danh và lợi. Nhưng cầu danh thì tốt hơn cầu lợi, tuy nhiên cầu lợi cũng không tệ lắm. Nhưng trên thực tế thì “Tiên danh hậu lợi” tức là trước có danh sau mới đạt lợi.


35. Quẻ 35: Dhi Na (6-5)
Biểu tượng: Kim Luân Bảo (Ngôi Báu Của Ngài Kim Luân)
Kim Luân Vương thống trị bát phương,
Phổ thiên chi hạ giai vương thổ.
Trị hạ bách tánh tâm thành phục.
Chiêm giả đắc thử tài thế tăng.
Tạm dịch:
Vua Kim Luân thống trị tám phương,
Trên trời dưới đất đều của Người.
Cai trị trăm họ đều đem lòng thành qui phục,
Người xin được quẻ nầy, tiền tài thế lực đều gia tăng.
Tín Hiệu: Bất phí xung hôi lực, khai đắc đại bảo tang.
(Không tốn một chút hơi sức mà mở được kho báu)
Thời cổ đại nước Ấn Độ có rất nhiều vương quốc nên sanh ra sự tranh giành. Các vương quốc chinh phục lẫn nhau. Người thống nhất nước Ấn Độ gọi là Kim Luân Vương (vua Kim Luân). Tuy nhiên vua Kim Luân thống trị chỉ trọng đạo đức chớ không trọng sức mạnh. Chỉ có người có đức mới có thể  khiến cho dân trăm họ vui vẽ mà thành thật khâm phục. Người xin được quẻ nầy đức cả lực đều quan trọng cả vì thế mà được lợi ích, cũng giống như không tốn một chút sức nào mà mở được kho báu đó là điềm chỉ đưa tay ra là được. Người xin quẻ phải lưu ý, nếu chỉ trọng tài thế mà không trọng đức nghiệp ắt giống như vua Kim Luân không có đức, chinh chiến không ngừng, dù cho thắng thế đi nữa thì dân chúng cũng lầm than.
GIẢI ĐOÁN:
1. Gia Trạch: Gia đạo xương long, hạnh phúc yên ổn, ngày ngày đều tốt cả. Nhân khẩu tăng tiếng tăm gia đình ngày càng lên. Có thai sức khỏe bình an, sinh nam hay nữ theo ý nguyện.
2. Tài Phú: Như nước thủy triều dâng trong mùa xuân, tài sản tự nhiên tăng lên. Trong quá khứ cơ sở đả bị xuống, nhưng nay nghiệp vụ lại dần dần tăng lên phát đạt thịnh vượng.
3. Mưu vọng: Lâu dài mà nói, sự phát triển được ổn định, cơ sở đặt xuống là tốt rồi, do đó danh lợi đều như ý. Các sự việc đã tính toán thuộc về những cái dẫn đầu trong trào lưu mới thì rất dễ thành công mà lợi ích lại lâu dài, sự nghiệp to lớn. Lấy đức để cảm hóa người hơn là lấy thế mà thu phục người.
4. Nhân Sự: Được nhiều sự giúp đỡ, quan hệ giao tế càng ngày càng tốt. Sự liên hệ với người ta càng ngày càng rộng. Đừng theo những kẻ a-dua, nịnh bợ.
5. Cừu Oán: Tất cả mọi sự thù oán đều bị bạn khống chế, vì vậy nên dùng ân huệ để cảm hóa địch thành bạn. Chuyện thị phi trở lại đem về những lợi ích. Không có chuyện kiện tụng khẩu thiệt.
6. Hành Nhân: Người ra đi không những hưởng thụ mà còn lợi lạc. Người ấy sẽ hoàn thành nhiệm vụ và trở lại. Tin mừng sẽ đến, lợi lạc sẽ vượt quá mức dự định.
7. Tật Bịnh: Vì quỷ thần không được vui nên bịnh nhân có bịnh kéo dài. Nhưng không lo ngại lắm, hơi chậm nhưng sẽ bình phục. Có thể hành pháp Thanh Tịnh Mộc Dục.
8. Ma Sùng: Con người mà thời vận đang chuyển thì trăm tà cũng không xâm nhập được. Quỷ thần đã bị ếm nên cũng khó làm hại, hãy kỳ đảo Bổn Tôn, hoặc cúng tế Thủy thần hoặc Long Tộc hay Địa thần tức tốt. Phong thủy hiện tại không có trở ngại lớn, những chổ mới sửa lại có một chút không ổn, như là có một góc đối xứng với một hình vuông chẳng hạn, nên tu sửa lại là tốt.
9. Thất Vật: Dành thời giờ thêm vào việc tìm kiếm thì có thể tìm được..
10. Thỉnh Thác: Nhờ cậy thì có sự trễ nải, nhưng tương lai rất mỹ mãn. Tất cả các vị anh hung đều luôn luôn kính cẩn lắng nghe những điều Ngài căn dặn. Đáng tiếc họ đã chủ trương bất nhất, do đó mà lại bỏ lỡ thời cơ.
11. Hôn nhân: Hôn nhân do trời tác hợp, đừng nên lo lắng, người yêu sẽ sống đến trăm năm.
12. Kỳ Tha: Lâu dài mà nói, mọi sự sẽ thành công.
Tín đồ Phật Giáo Mật Tông nên tụng Đại Oai Đức Kim Cang hay pháp Vô Năng Thắng Kim Cang, chắc rằng quyền lực tự nhiên tăng trưởng. Tu pháp Trí Huệ Đại Hắc Thiên ắt có lợi lạc và danh vọng đều tăng thêm. Tín đồ Phật giáo có thể hướng về Tỳ Lô Giá Na Phật mà cầu nguyện.
Tóm tắt ý nghĩa: “Bước lên bản tòa” Vì quẻ nầy chủ về tài phú và quyền thế tăng trưởng nên người xin quẻ phải làm việc ân đức tự nhiên sẽ được cát tường như ý.


36. Quẻ 36: Dhi Dhi (6-6)
Biểu tượng: Thắng Lợi Tràng (Cờ Thắng Lợi)
Cao cử thắng lợi tràng,
Thắng lợi thập bát phương.
Chiêm giả đắc thử tượng,
Khả dị quái trung vương.
Tạm dịch:
Hảy phất ngọn cờ thắng lợi,
Chiến thắng cả tám phương.
Người xin quẻ được biểu tượng nầy,
Có thể gọi là quẻ vua trong các quẻ.
Tín Hiệu: Y thiếp cụ lực Như Ý Vương.
(Hãy dựa vào sức mạnh của vua Như Ý)
Đây là một tín hiệu tốt đẹp, gọi người xin được quẻ là người đả được sự che chở của Vua Như Ý bằng mọi sức mạnh. Phàm được dựa vào vị vua nầy, mọi sự đều như ý. Vua lại có nhiều sức mạnh nên đủ để ngăn chận tất cả những điều bất lợi xâm đến. Vì thế người xin được quẻ nầy có thể gọi là vận may, chủ về người có sức mạnh đem hết lực đó để ủng hộ. Kết cục mọi sự mong cầu tính toán đều đựợc thành công như ý. Trong lúc phất ngọn cờ chiến thắng lại không được say sưa mãn nguyện, mà nên hiểu rằng đây là phước báo ở đời trước, cho nên trong đời nay cần phải làm thêm việc thiện, tích tụ thêm phước đức và công đức để làm tư lương cho đời nầy và đời sau để cho các pháp thế gian và xuất thế gian đều được mãn nguyện. Dhi là tự chủng của ngài Diệu Cát Tường Đồng Tử, liền được hai thứ biểu tượng cho phước huệ đều tăng.
GIẢI ĐOÁN:
1. Gia Trạch: Vận trình của gia trạch kiên cố, rắn chắc như kim cương, không có tai họa, bịnh hoạn cũng không có thị phi khẩu thiệt. Nhơn khẩu tăng dần, vận nhà thịnh vượng. Có thai sức khỏe bình an, sinh nam hay nữ theo ý nguyện.
2. Tài Phú: Tài sản không bị tiêu hao, cũng không bị thất bại. Tài đến có chỗ, không cầu nhiều tài cũng tự đến. Không được đầu cơ.
3. Mưu vọng: Mười phần mỹ mãn, chỉ tính một phần cũng được mười phần. Phàm có mong cầu tính toán đều được vui vẻ vô cùng. Nên hướng về Bồ Tát hoặc Hộ Pháp mà cầu nguyện chẳng hạn như ngài Văn Thù.
4. Nhân Sự: Quan hệ nhân sự càng phát triển càng tốt, giúp đỡ càng ngày càng nhiều. Người xin được  quẻ nầy như có được viên ngọc quí Ma Ni trong tay, cho nên không có việc gì mà không mãn nguyện. Được người giúp đỡ vui mừng quá sức.
5. Cừu Oán: Không có một ai thù oán cả, cũng chẳng có thị phi kiện tụng.
6. Hành Nhân: Ra đi trên đường thoải mái, vui vẻ. Khách sẽ đến bình an, tin vui sẽ đến.
7. Tật Bịnh: Có bịnh nhẹ, cần nghe theo lời bác sĩ là sẽ hồi phục. Nếu bịnh nặng lâu ngày, sẽ có người tự nhiên đến để giới thiệu bác sĩ giỏi.
8. Ma Sùng: Không có ma sùng xâm quấy, cũng chẳng có Thần nhiễu phá, hoàn toàn bình an vô sự. Phong thủy tốt, không nên sửa đổi cũng không nên mở rộng thêm.
9. Thất Vật: Bạn tốt đã có chủ ý, mau mau đi tìm lại. Có người có sức mạnh xuất hiện can dự vào, nên vật sẽ trở về nguyên chủ.
10. Thỉnh Thác: Phàm có nhờ cậy đều thuận lợi, tất cả mọi việc đều thành công, hướng về người có sức mà nhờ cậy, chỉ yêu cầu là được, khiến bạn phải vui và nể sợ.
11. Hôn nhân: Người chưa lập gia đình đi tìm thì chắc chắn thành công. Người có gia đình rồi, vị phối ngẫu tuy tuy thấy tướng bình thường nhưng là người chung thủy. Người thứ ba không gây ra ảnh hưởng nào cả.
12. Kỳ Tha: Nói chung những điều đã hỏi đều được thành tựu, vì thế mà người xin quẻ cứ bằng vào tâm nguyện mà làm tức là đạt được. Tuy nhiên nên tích đức hành thiện để có thể duy trì được sự đầy đủ an lành. Tín đồ Phật Giáo Mật Tông nên tu pháp Phổ Ba Kim Cang, Hỷ Kim Cang, Mật Tập Kim Cang, Kim Cang Trì…ắt được cát tường. Cũng nên trì tụng Văn Thù Chơn Thật Danh Kinh hoặc Văn Thù Căn bản Chú. Tín đồ Phật giáo có thể hướng về Ngũ Phương Phật mà cầu đảo.
Tóm tắt ý nghĩa: “Phất cao bảy ngọn cờ thắng lợi” Vì vậy người xin quẻ mọi việc đều được thắng lợi như ý.
Diệu Cát Tường Chiêm Bốc Pháp Đến Đây Là Hết.